KNTT - Bài 24. Nguyên tố nhóm IA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Nhài
Ngày gửi: 21h:51' 26-02-2025
Dung lượng: 476.8 KB
Số lượt tải: 248
Nguồn:
Người gửi: Hà Nhài
Ngày gửi: 21h:51' 26-02-2025
Dung lượng: 476.8 KB
Số lượt tải: 248
Số lượt thích:
0 người
Chương 7
NGUYÊN TỐ
NHÓM IA VÀ NHÓM IIA
BÀI 24.
NGUYÊN TỐ NHÓM IA
NỘI DUNG
I. ĐƠN CHẤT NHÓM IA
II. HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI NHÓM IA
I. ĐƠN CHẤT NHÓM IA
Bảng 2.4. Một số đại lượng đặc trưng của các nguyên
tố nhóm IA
Nguyê
Số hiệu
n tử
nguyên tử
Tên gọi
Cấu hình
Bán kính
Thế điện
electron
nguyên tử (pm)
cực chuẩn
(1)
(V)(2)
Li
3
Lithium
[He]2s1
152
-3,040
Na
11
Sodium
[Ne]3s1
186
-2,713
K
19
Potassium
[Ar]4s1
227
-2,924
Rb
37
Rubidium
[Kr]5s1
248
-2,924
Cs
55
Caesium
[Xe]6s1
265
-2,923
I. ĐƠN CHẤT NHÓM IA
1. Đặc điểm chung
- Nguyên tố nhóm IA là các nguyên tố s, cấu hình e
lớp ngoài cùng: ns1
- Trong các phản ứng hoá học, kim loại nhóm IA
thể hiện tính khử mạnh:
M M+ + 1e
- Trong các hợp chất, nguyên tử kim loại nhóm IA
chỉ thể hiện số oxi hóa +1
2. Trạng thái tự nhiên
Kể tên 1 số hợp chất phổ biến của Na, K trong tự nhiên
mà em biết. Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA tồn
tại ở dạng đơn chất hay hợp chất? Giải thích?
Khai thác
muối ăn từ
nước biển
Mỏ muối
quặng halite
(NaCl)
quặng
sylvinite
(NaCl, KCl).
2. Trạng thái tự nhiên
- Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở
dạng hợp chất (chủ yếu là dạng muối)
- Sodium và potassium là hai nguyên tố phổ biến trong
vỏ trái đất, có nhiều trong nước biển, muối mỏ, quặng
halite (NaCl), quặng sylvinite (NaCl, KCl).
3. Tính chất vật lí
Kim loại
Nhiệt độ
Nhiệt độ sôi
Khối lượng riêng
Độ cứng (2)
nóng chảy (0C)
(0C)
(g/cm3)
Li
180,5
1341
0,534
0,6
Na
97,8
881
0,968
0,5
K
63,4
759
0,89
0,4
Rb
39,3
691
1,532
0,3
Cs
28,4
668
1,878
0,2
3. Tính chất vật lí
a) Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
- Trong nhóm IA, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
của các kim loại có xu hướng giảm dần từ Li đến Cs.
- Các kim loại nhóm IA đều dễ nóng chảy và có nhiệt
độ nóng chảy thấp hơn so với các kim loại nhóm
khác.
3. Tính chất vật lí
b) Khối lượng riêng
Các kim loại nhóm IA có khối lượng riêng nhỏ (đều là
các kim loại nhẹ)
c) Độ cứng
Các kim loại nhóm IA có độ cứng thấp (đều mềm, có thể
cắt bằng dao, kéo).
4. Tính chất hoá học
Đặc điểm
Cấu hình electron
lớp ngoài cùng
Bán kính nguyên tử
Độ âm điện
Thế điện cực chuẩn
Nhận xét
chung
Dự đoán
4. Tính chất hoá học
Đặc điểm
Nhận xét
chung
1 electron
Dễ nhường electron
Bán kính nguyên tử
lớn
Dễ nhường electron
Độ âm điện
nhỏ
Tính kim loại mạnh
Thế điện cực chuẩn
rất nhỏ
Tính khử mạnh
Cấu hình electron
lớp ngoài cùng
Dự đoán
4. Tính chất hoá học
Kim loại kiềm là những kim loại hoạt
động hóa học mạnh, có tính khử mạnh và
tính khử tăng dần từ Li đến Cs
Các kim loại kiềm có thế điện cực chuẩn
rất âm, do đó chúng đều phản ứng với
nước ở điều kiện thường
a. Tác dụng với nước
Các kim loại kiềm có thế điện cực chuẩn
rất âm, do đó chúng đều phản ứng với
nước ở điều kiện thường
2 Na 2 H 2O 2 NaOH H 2
Tổng quát : 2 M + 2 H2O →
H2
2MOH +
b. Tác dụng với chlorine
Các kim loại kiềm có thế điện cực chuẩn
rất âm, do đó chúng đều phản ứng với
nước
điều
kiện
thường
2Kở +
Cl2→
2KCl
Tổng quát : 2 M + Cl2→ 2MCl
c. Tác dụng với oxygen
Các kim loại kiềm có thế điện cực chuẩn
rất âm, do đó chúng đều phản ứng với
nước
điều
4Kở +
O2→kiện
2Kthường
2O
Tổng quát 4M + O2→ 2M2O
5. Bảo quản
Các kim loại nhóm IA được bảo quản
trong dầu hoả, trong chân không hoặc
trong khí hiếm.
NGUYÊN TỐ
NHÓM IA VÀ NHÓM IIA
BÀI 24.
NGUYÊN TỐ NHÓM IA
NỘI DUNG
I. ĐƠN CHẤT NHÓM IA
II. HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI NHÓM IA
I. ĐƠN CHẤT NHÓM IA
Bảng 2.4. Một số đại lượng đặc trưng của các nguyên
tố nhóm IA
Nguyê
Số hiệu
n tử
nguyên tử
Tên gọi
Cấu hình
Bán kính
Thế điện
electron
nguyên tử (pm)
cực chuẩn
(1)
(V)(2)
Li
3
Lithium
[He]2s1
152
-3,040
Na
11
Sodium
[Ne]3s1
186
-2,713
K
19
Potassium
[Ar]4s1
227
-2,924
Rb
37
Rubidium
[Kr]5s1
248
-2,924
Cs
55
Caesium
[Xe]6s1
265
-2,923
I. ĐƠN CHẤT NHÓM IA
1. Đặc điểm chung
- Nguyên tố nhóm IA là các nguyên tố s, cấu hình e
lớp ngoài cùng: ns1
- Trong các phản ứng hoá học, kim loại nhóm IA
thể hiện tính khử mạnh:
M M+ + 1e
- Trong các hợp chất, nguyên tử kim loại nhóm IA
chỉ thể hiện số oxi hóa +1
2. Trạng thái tự nhiên
Kể tên 1 số hợp chất phổ biến của Na, K trong tự nhiên
mà em biết. Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA tồn
tại ở dạng đơn chất hay hợp chất? Giải thích?
Khai thác
muối ăn từ
nước biển
Mỏ muối
quặng halite
(NaCl)
quặng
sylvinite
(NaCl, KCl).
2. Trạng thái tự nhiên
- Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở
dạng hợp chất (chủ yếu là dạng muối)
- Sodium và potassium là hai nguyên tố phổ biến trong
vỏ trái đất, có nhiều trong nước biển, muối mỏ, quặng
halite (NaCl), quặng sylvinite (NaCl, KCl).
3. Tính chất vật lí
Kim loại
Nhiệt độ
Nhiệt độ sôi
Khối lượng riêng
Độ cứng (2)
nóng chảy (0C)
(0C)
(g/cm3)
Li
180,5
1341
0,534
0,6
Na
97,8
881
0,968
0,5
K
63,4
759
0,89
0,4
Rb
39,3
691
1,532
0,3
Cs
28,4
668
1,878
0,2
3. Tính chất vật lí
a) Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
- Trong nhóm IA, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
của các kim loại có xu hướng giảm dần từ Li đến Cs.
- Các kim loại nhóm IA đều dễ nóng chảy và có nhiệt
độ nóng chảy thấp hơn so với các kim loại nhóm
khác.
3. Tính chất vật lí
b) Khối lượng riêng
Các kim loại nhóm IA có khối lượng riêng nhỏ (đều là
các kim loại nhẹ)
c) Độ cứng
Các kim loại nhóm IA có độ cứng thấp (đều mềm, có thể
cắt bằng dao, kéo).
4. Tính chất hoá học
Đặc điểm
Cấu hình electron
lớp ngoài cùng
Bán kính nguyên tử
Độ âm điện
Thế điện cực chuẩn
Nhận xét
chung
Dự đoán
4. Tính chất hoá học
Đặc điểm
Nhận xét
chung
1 electron
Dễ nhường electron
Bán kính nguyên tử
lớn
Dễ nhường electron
Độ âm điện
nhỏ
Tính kim loại mạnh
Thế điện cực chuẩn
rất nhỏ
Tính khử mạnh
Cấu hình electron
lớp ngoài cùng
Dự đoán
4. Tính chất hoá học
Kim loại kiềm là những kim loại hoạt
động hóa học mạnh, có tính khử mạnh và
tính khử tăng dần từ Li đến Cs
Các kim loại kiềm có thế điện cực chuẩn
rất âm, do đó chúng đều phản ứng với
nước ở điều kiện thường
a. Tác dụng với nước
Các kim loại kiềm có thế điện cực chuẩn
rất âm, do đó chúng đều phản ứng với
nước ở điều kiện thường
2 Na 2 H 2O 2 NaOH H 2
Tổng quát : 2 M + 2 H2O →
H2
2MOH +
b. Tác dụng với chlorine
Các kim loại kiềm có thế điện cực chuẩn
rất âm, do đó chúng đều phản ứng với
nước
điều
kiện
thường
2Kở +
Cl2→
2KCl
Tổng quát : 2 M + Cl2→ 2MCl
c. Tác dụng với oxygen
Các kim loại kiềm có thế điện cực chuẩn
rất âm, do đó chúng đều phản ứng với
nước
điều
4Kở +
O2→kiện
2Kthường
2O
Tổng quát 4M + O2→ 2M2O
5. Bảo quản
Các kim loại nhóm IA được bảo quản
trong dầu hoả, trong chân không hoặc
trong khí hiếm.
 







Các ý kiến mới nhất