Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Chủ đề 2. Bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Trường Giang
Ngày gửi: 21h:37' 03-03-2025
Dung lượng: 31.9 MB
Số lượt tải: 600
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Văn Toản)
TRƯỜNG THCS LONG HẬU
CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI TIẾT HỌC

GV: VÕ TRƯỜNG GIANG

KHỞI ĐỘNG
Quan sát video clip, hãy cho biết video clip gợi cho các em biết
đến bài hát nào?

NƠI ĐẢO XA

CHỦ ĐỀ 2

BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC
QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP PHÁP
CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG

GV dạy:
Lớp dạy: 8/

LỚP
PHẦN ĐỊA LÍ

8

CHỦ ĐỀ 2. BẢO VỆ CHỦ QUYỀN, CÁC QUYỀN VÀ LỢI ÍCH HỢP
PHÁP
CỦA VIỆT NAM Ở BIỂN ĐÔNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
2
3
4
5

Các vùng biển và hải đảo Việt Nam

Đặc điểm môi trường và tài nguyên biển, đảo
Những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ
chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông

Qúa trình xác lập chủ quyền biển đảo trong lịch sử Việt Nam

Luyện tập và vận dụng

CĐ 2

1 CÁC VÙNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
Quan sát hình 14.1 và kênh
chữ SGK, hãy cho biết vùng
biển nước ta có diện tích bao
nhiêu? Tiếp giáp với vùng
biển của các quốc gia nào?
- Vùng biển Việt Nam có
diện tích khoảng 1 triệu
km2, là một bộ phận của
Biển Đông.
- Biển nước ta tiếp giáp với
vùng biển của các nước
Trung Quốc, Phi-lip-pin, Inđô-nê-xia, Bờ-ru-nây, Ma-layxia, Xing-ga-po, Thái Lan,
Cam-pu-chia.

CĐ 2

1 CÁC VÙNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
Quan sát bản đồ, sơ đồ, cho
biết vùng biển nước ta có
diện tích bao nhiêu và gồm
những bộ phận nào?
- Vùng biển nước ta có diện
tích khoảng 1 triệu km2.
- Bao gồm nội thủy, lãnh
hải, vùng tiếp giáp lãnh
hải, vùng đặc quyền kinh
tế và thềm lục địa thuộc
chủ quyền, quyền chủ
quyền và quyền tài phán
quốc gia của Việt Nam.

CĐ 2

1 CÁC VÙNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
Quan sát hình 14.2 và kênh
chữ SGK, hãy xác định
đường phân chia vịnh Bắc
Bộ giữa Việt Nam và
Trung Quốc.
Đường phân định vịnh
Bắc Bộ giữa Việt Nam và
Trung Quốc được xác định
bằng 21 điểm có tọa độ
xác định, nối tuần tự với
nhau bằng các đoạn
thẳng.

CĐ 2

1 CÁC VÙNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
Quan sát hình 2.1 và kênh
chữ SGK, nêu đặc điểm
vùng biển miền Trung và
Nam Bộ nước ta.
- Vùng biển miền Trung
mở rộng ra Biển Đông, bao
gồm nhiều đỏ, quần đảo
ven bờ và 2 quần đảo xa bờ
là Hoàng Sa và Trường Sa.
- Vùng biển Nam Bộ bao
gồm 1 phần vịnh Thái Lan,
có nhiều đảo và quần đảo
như Phú Quốc, Côn Sơn,…

CĐ 2

1 CÁC VÙNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
Quan sát hình 2.1 và thông tin
trong bài, nêu tên và xác định
trên bản đồ các huyện đảo
của nước ta.
Cả nước có 12 huyện đảo:
Bạch Long Vĩ (Hải Phòng), Cát
Hải (Hải Phòng), Cô Tô
(Quảng Ninh), Côn Đảo (Bà
Rịa - Vũng Tàu), Cồn Cỏ
(Quảng Trị), Hoàng Sa (Đà
Nẵng), Kiên Hải (Kiên Giang),
Lý Sơn (Quảng Ngãi), Phú Quý
(Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên
Giang), Trường Sa (Khánh
Hòa), Vân Đồn (Quảng Ninh).

CĐ 2

1 CÁC VÙNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM

- Vùng biển Việt Nam có diện tích khoảng 1 triệu
km2, là một bộ phận của Biển Đông.
- Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải,
vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và
thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền và
quyền tài phán quốc gia của Việt Nam.

CĐ 2

1 CÁC VÙNG BIỂN VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM

- Cả nước có 12 huyện đảo: Bạch Long Vĩ (Hải
Phòng), Cát Hải (Hải Phòng), Cô Tô (Quảng
Ninh), Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu), Cồn Cỏ
(Quảng Trị), Hoàng Sa (Đà Nẵng), Kiên Hải
(Kiên Giang), Lý Sơn (Quảng Ngãi), Phú Quý
(Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên Giang), Trường Sa
(Khánh Hòa), Vân Đồn (Quảng Ninh).

CĐ 2

2

ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BIỂN, ĐẢO

Quan sát các hình ảnh và
kênh chữ SGK, trình bày
đặc điểm môi trường biển
nước ta.
Nhìn chung, chất lượng
môi trường nước biển
(ven bờ và xa bờ, ven các
đảo và cụm đảo) đều còn
khá tốt, hầu hết các chỉ số
đặc trưng đều nằm trong
giới hạn cho phép của
Tiêu chuẩn môi trường
Việt Nam hiện hành.

Vùng biển ven bờ

Vùng biển xa bờ

CĐ 2

2

ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BIỂN, ĐẢO

Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, chứng minh môi trường
biển đang có xu hướng suy giảm
về chất lượng. Nêu nguyên nhân.
- Lượng rác thải, chất thải trên
biển tăng, nhiều vùng biển ven
bờ bị ô nhiễm, số lượng nhiều
loài hải sản giảm, một số hệ sinh
thái bị suy thoái,...- Nguyên nhân: sự gia tăng các
nguồn thải từ đất liền, tình trạng
xả thải ra biển chưa qua xử lí;
các hệ sinh thái biển đang bị khai
thác quá mức, thiếu tính bền
vững dẫn đến tình trạng suy
giảm đa dạng sinh học,...

Ô nhiễm biển

Xả chất thải xuống biển

CĐ 2

2

ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BIỂN, ĐẢO

Quan sát các hình ảnh và
kiến thức đã học cho biết
ô nhiễm môi trường biển
gây ra những hậu quả gì?
- Phá hoại môi trường
sống của sinh vật, làm
tuyệt chủng một số loại
hản sản, sinh vật gần bờ.
- Gây mất mỹ quan, ảnh
hưởng lớn đến ngành du
lịch.

Cá chết trên biển Vũng Áng

Ô nhiễm ở biển Vũng Tàu

CĐ 2

2 MÔI TRƯỜNG BIỂN ĐẢO VIỆT NAM
Quan sát các hình ảnh và kiến
thức đã học , nêu các biện pháp
bảo vệ môi trường biển đảo
nước ta.

Tuyên truyền nâng cao nhận
thức của cộng đồng.
Tham gia các hoạt động làm
sạch bờ biển, làm đẹp cảnh
quan, môi trường biển đảo…

Tuyên truyền bảo vệ môi trường biển đảo

Tham gia các hoạt động khắc
phục và làm giảm nhẹ các thiệt
hại do thiên tai gây ra.
Tổ chức học tập và thực hành
các kĩ năng sống thích ứng với
những thay đổi của tự nhiên
vùng biển đảo…

Dọn vệ sinh bãi biển

CĐ 2

2

ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BIỂN, ĐẢO

Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, hãy kể tên các tài
nguyên ở vùng biển, đảo nước
ta.
- Hàng nghìn loài hải sản,
trong đó có rất nhiều loài có
giá trị kinh tế cao.
- Tài nguyên khoáng sản cũng
vô cùng phong phú với trữ
lượng lớn dầu mỏ, khí tự
nhiên, titan, cát trắng, muối
biển,...
- Bờ biển dài với nhiều bãi
cát, vịnh, hang động đẹp,...

Hải sản giá trị

Cát trắng Khánh Hòa

CĐ 2

2

ĐẶC ĐIỂM MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
BIỂN, ĐẢO

- Môi trường biển: chất lượng môi trường nước biển
(ven bờ và xa bờ, ven các đảo và cụm đảo) đều còn khá
tốt, tuy nhiên một số nơi vẫn còn bị ô nhiễm và các hệ
sinh thái biển có xu hướng suy thoái.
- Tài nguyên biển: hàng nghìn loài hải sản, trong đó có
rất nhiều loài có giá trị kinh tế cao; tài nguyên khoáng sản
cũng vô cùng phong phú với trữ lượng lớn dầu mỏ, khí tự
nhiên, titan, cát trắng, muối biển,...; Bờ biển dài với nhiều
bãi cát, vịnh, hang động tự nhiên đẹp,...

CĐ 2

3

Những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ
chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

HOẠT ĐỘNG NHÓM
Thời gian: 10 phút
NHIỆM VỤ
* NHÓM 1, 2, 3, 4: Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy:
- Kể tên một số hoạt động khai thác tài nguyên vùng biển, đảo n ước
ta.
- Phân tích những thuận lợi đối với phát triển kinh tế ở vùng biển Việt
Nam.
- Phân tích những khó khăn đối với phát triển kinh tế ở vùng biển Việt
Nam.
* NHÓM 5, 6, 7, 8: Quan sát các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy:
- Phân tích những thuận lợi đối với bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi
ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
- Phân tích những khó khăn đối với bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi
ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

CĐ 2

3

Những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ
chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

Du lịch biển Đà Nẵng

Bão trên Biển Đông

Cảng Sài Gòn

Tranh chấp chủ quyền Biển
Đông

CĐ 2

NHÓM
1

3

Những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ
chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

Kể tên

Đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai thác tài nguyên
khoáng sản (dầu mỏ và khí tự nhiên,…), phát tri ển
nghề sản xuất muối, phát triển hoạt động du lịch
biển, xây dựng các cảng nước sâu và hai thác năng
lượng điện gió, điện thủy triều.

Vai trò

Các hoạt động kinh tế biển góp phần quan trọng cung
cấp thực phẩm, năng lượng và nguyên liệu cho sản
xuất trong nước và xuất khẩu, góp phần phát triển
kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.

Khó
khăn

- Vùng biển nước ta có nhiều thiên tai và hiện tượng
thời tiết bất lợi: bão, nước dâng, sóng lớn, xói lở bờ
biển,... gây thiệt hại về người và tài sản, nhất là v ới cư
dân sống ở vùng ven biển.
- Ở một số nơi, tài nguyên thiên nhiên có dấu hiệu suy
giảm, ảnh hưởng đến môi trường và phát triển bền
vững.

CĐ 2

3

Những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ
chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

a. Đối với triển kinh tế
- Thuận lợi:
+ Phát triển tổng hợp kinh tế biển: khai thác nuôi trồng
và chế biến hải sản, giao thông vận tải biển, du lịch biển
đảo, khai thác khoáng sản biển.
+ Góp phần phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng
cuộc sống người dân.
- Khó khăn: thiên tai: bão, nước dâng, sóng lớn, xói lở bờ
biển,... tài nguyên thiên nhiên có dấu hiệu suy giảm.

CĐ 2

3

Những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ
chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

Luật biển quốc tế đã được thừa nhận rộng rãi là căn cứ quan
trọng trong hoạt động quản lí, sử dụng, khai thác và bảo vệ
môi trường biển; giúp tạo ra một trật tự pháp lí trên biển,
đảm bảo tính công bằng và quyền lợi cho các nước.

Thuậ
n lợi

Nước ta đã ban hành Luật biển Việt Nam phù hợp với Luật
biển quốc tế và tình hình cụ thể của đất nước. Việt Nam đã
tham gia xây dựng và thực thi Bộ quy tắc ứng xử Biển Đông,
đóng góp hiệu quả cho hoà bình, an ninh và ổn định ở Biển
Đông.
Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội của các nước Đông Nam Á
khá ổn định, trong nhiều năm qua các nước đã cùng nhau xây
dựng nền hoà bình và tôn trọng lẫn nhau.

NHÓ
M5

Khó
khăn

Còn tồn tại việc tranh chấp chủ quyền lãnh thổ biển, đảo và
thềm lục địa của một số quốc gia có chung Biển Đông.
Các vấn đề an ninh phi truyền thống như tranh chấp ngư
trường, khai thác tài nguyên biển gây ô nhiễm môi trường
cũng có những diễn biến phức tạp;...

CĐ 2

3

Những thuận lợi và khó khăn đối với phát triển kinh tế và bảo vệ
chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.

b. Đối với phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp
của Việt Nam ở Biển Đông
- Thuận lợi:
+ Luật biển quốc tế đã được thừa nhận rộng rãi.
+ Nước ta đã ban hành Luật biển Việt Nam, tham gia xây dựng và
thực thi Bộ quy tắc ứng xử Biển Đông.
+ Tình hình kinh tế - chính trị - xã hội của các n ước Đông Nam Á
khá ổn định.
- Khó khăn:
+ Còn tồn tại việc tranh chấp chủ quyền lãnh thổ biển, đảo và
thềm lục địa của một số quốc gia có chung Biển Đông.
+Các vấn đề an ninh phi truyền thống như tranh chấp ngư
trường, khai thác tài nguyên biển...

CĐ 2

4

QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM

Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, cho biết uần đảo Hoàng
Sa, quần đảo Trường Sa thuộc
đơn vị hành chính nào của Nhà
nước Việt Nam qua các giai đoạn
lịch sử?
- Thế kỉ XV - XVI: quần đảo
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
thuộc phủ Tư Nghĩa (Quảng
Ngãi) của thừa tuyên Quảng
Nam, sau là phủ Quảng Ngãi rồi
tỉnh Quảng Ngãi.
- Thời Pháp thuộc, năm 1933,
Pháp đã sáp nhập quần đảo
Trường Sa vào tỉnh Bà Rịa (Nam
Kỳ) và năm 1938 đã thành lập
đơn vị hành chính ở Hoàng Sa
thuộc tỉnh Thừa Thiên.

Quần đảo Hoàng Sa

Quần đảo Trường Sa

CĐ 2

4

QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM

Quan sát các hình ảnh và kênh
chữ SGK, cho biết uần đảo Hoàng
Sa, quần đảo Trường Sa thuộc
đơn vị hành chính nào của Nhà
nước Việt Nam qua các giai đoạn
lịch sử?
- Năm 1956, Chính quyền Sài Gòn
quyết định quần đảo Trường Sa
thuộc tỉnh Phước Tuy và năm 1961,
chuyển quần đảo Hoàng Sa từ tỉnh
Thừa Thiên vào tỉnh Quảng Nam.
- Sau khi nước Việt Nam thống nhất,
năm 1982, chính phủ Việt Nam
thành lập Huyện đảo Hoàng Sa
(tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng) và
huyện đảo Trường Sa (tỉnh Đồng
Nai).
- Hiện nay, huyện đảo Hoàng Sa
thuộc thành phố Đà Nẵng, huyện
đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh

Quần đảo Hoàng Sa

Quần đảo Trường Sa

CĐ 2

4

QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM

Quan sát bảng 2.2, cho biết nhà
nước Việt Nam giai đoạn từ thế
kỉ XV-XIX đã có những hành động
nào để khẳng định chủ quyền đối
với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo
Trường Sa?
- Thế kỉ XV - XVI: quần đảo
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa
thuộc phủ Tư Nghĩa (Quảng
Ngãi) của thừa tuyên Quảng
Nam, sau là phủ Quảng Ngãi rồi
tỉnh Quảng Ngãi.
- Năm 1635, Chúa Nguyễn thành
lập hải đội Hoàng Sa và Bắc Hải
để khai thác Hoàng Sa, Trường Sa
và các đảo thuộc Biển Đông.

CĐ 2

4

QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM

Quan sát bảng 2.2, cho biết nhà
nước Việt Nam giai đoạn từ thế
kỉ XV-XIX đã có những hành động
nào để khẳng định chủ quyền đối
với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo
Trường Sa?
- Năm 1786, triều Tây Sơn tiếp
tục duy trì đội Hoàng Sa, sai Hội
Đức Hầu chỉ huy đội Hoàng Sa
dẫn 4 thuyền ra Hoàng Sa khảo
sát và khai thác mang về kinh đô
dâng nộp theo lệ.
- Năm 1815, vua Gia Long cử
Phạm Quang Ảnh dẫn đội Hoàng
Sa đi thuyền ra Hoàng Sa để
khảo sát và đo đạc đường biển.

CĐ 2

4

QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM

Quan sát bảng 2.2, cho biết nhà
nước Việt Nam giai đoạn từ thế
kỉ XV-XIX đã có những hành động
nào để khẳng định chủ quyền đối
với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo
Trường Sa?
- Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho
thuỷ quân cùng đội Hoàng Sa ra
Hoàng Sa để khảo sát và đo đạc
đường biển.
- Năm 1833, vua Minh Mạng chỉ thị
cho bộ Công dựng miếu, lập bia,
trồng nhiều cây cối trên quần đảo
Hoàng Sa.
-Năm 1834, vua Minh Mạng cử đội
trưởng giám thành Trương Phúc Sĩ
cùng thuỷ quân hơn 20 người ra
Hoàng Sa vẽ bản đồ.

CĐ 2

4

QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM

Quan sát bảng 2.2, cho biết nhà
nước Việt Nam giai đoạn từ thế
kỉ XV-XIX đã có những hành động
nào để khẳng định chủ quyền đối
với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo
Trường Sa?
- Năm 1816, vua Gia Long lệnh cho
thuỷ quân cùng đội Hoàng Sa ra
Hoàng Sa để khảo sát và đo đạc
đường biển.
- Năm 1833, vua Minh Mạng chỉ thị
cho bộ Công dựng miếu, lập bia,
trồng nhiều cây cối trên quần đảo
Hoàng Sa.
-Năm 1834, vua Minh Mạng cử đội
trưởng giám thành Trương Phúc Sĩ
cùng thuỷ quân hơn 20 người ra
Hoàng Sa vẽ bản đồ.

CĐ 2

4

QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM

Quan sát bảng 2.2, cho biết nhà
nước Việt Nam giai đoạn từ thế
kỉ XV-XIX đã có những hành động
nào để khẳng định chủ quyền đối
với quần đảo Hoàng Sa, quần đảo
Trường Sa?
- Năm 1835, vua Minh Mạng sai cai
đội thuỷ quân Phạm Văn Nguyên
đem lính và thợ giám thành cùng phu
thuyền hai tỉnh Quảng Nghĩa, Bình
Định, chuyên chở vật liệu đến Hoàng
Sa dựng miếu. Bên trái miếu dựng
bia đá, phía trước miếu xây bình
phong.
- Năm 1836, chuẩn y lời tâu của bộ
Công, vua Minh Mạng sai suất đội
thuỷ quân Phạm Hữu Nhật đưa binh
thuyền ra Hoàng Sa đo đạc, vẽ bản
đồ.

CĐ 2

4

QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM

Quan sát hình ảnh, cho biết nhà
nước Việt Nam giai đoạn từ thế
kỉ XIX đến nay đã có những hành
động nào để khẳng định chủ
quyền đối với quần đảo Hoàng
Sa, quần đảo Trường Sa?
- Khi thiết lập chế độ bảo hộ đối
với Việt Nam (1884), chính quyền
thực dân Pháp đã tiếp tục thực thi
chủ quyền đối với quần đảo
Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.
- Năm 1956, quân đội viễn chinh
Pháp rút khỏi Đông Dương, quân
đội Quốc gia Việt Nam, về sau là
Việt Nam Cộng hoà, đã tiếp quản
và khẳng định quần đảo Hoàng Sa,
quần đảo Trường Sa thuộc chủ
quyền Việt Nam.

CĐ 2

4

QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM

Quan sát hình ảnh, cho biết nhà
nước Việt Nam giai đoạn từ thế
kỉ XIX đến nay đã có những hành
động nào để khẳng định chủ
quyền đối với quần đảo Hoàng
Sa, quần đảo Trường Sa?
Sau khi nước Việt Nam thống
nhất (1975), Nhà nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản
lí toàn bộ lãnh thổ đất nước,
trong đó, bao gồm cả quần đảo
Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Chính phủ Việt Nam thành lập
huyện đảo Hoàng Sa (trực thuộc
tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng) và
huyện đảo Trường Sa (trực
thuộc tỉnh Đồng Nai).

CĐ 2

4

QÚA TRÌNH XÁC LẬP CHỦ QUYỀN BIỂN ĐẢO
TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM

Quan sát hình ảnh, cho biết nhà
nước Việt Nam giai đoạn từ thế
kỉ XIX đến nay đã có những
hành động nào để khẳng định
chủ quyền đối với quần đảo
Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa?
Hiện nay, huyện đảo Hoàng Sa
thuộc thành phố Đà Nẵng,
huyện đảo Trường Sa thuộc
tỉnh Khánh Hòa. Năm 2007, thị
trấn Trường Sa cùng hai xã đảo
Song Tử Tây và Sinh Tồn được
thành lập, trực thuộc huyện
đảo Trường Sa.

CĐ 2

5 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

a. Luyện tập
Dựa vào hình 2.1 và thông tin trong
bài, em hãy xác định hai huyện đảo
xa bờ nhất nước ta. Huyện đảo có
diện tích lớn nhất trong vịnh Bắc
Bộ và vịnh Thái Lan.
- Hai huyện đảo xa bờ nhất :
+ Huyện đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng)
+ Huyện đảo Trường Sa (Khánh
Hòa).
- Huyện đảo có diện tích lớn nhất:
+ Huyện đảo có diện tích lớn nhất
trong Vịnh Bắc Bộ là: Vân Đồn
(551,3 km2).
+ Huyện đảo có diện tích lớn nhất
trong Vịnh Thái Lan là: Phú Quốc
(589,23 km2).

CĐ 2

5 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

a. Luyện tập
Vẽ sơ đồ thể hiện các hoạt động khai thác tài nguyên
biển đảo nước ta.

CĐ 2

5 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

a. Luyện tập
Hoàn thành sơ đồ thể hiện các đơn vị hành chính của
Việt Nam quản lí trực tiếp hai quần đảo Hoàng Sa, quần
đảo Trường Sa qua các thời kì.

CĐ 2

5 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

b. Vận dụng
Sưu tầm và viết bài giới thiệu (khoảng 150 chữ) về một
tuyên bố khẳng định chủ quyền biển đảo của Chính phủ
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Tuyên bố của Bộ ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày
14/3/1988 (đăng trên Báo Nhân dân số ra ngày 15/3/1988)

Sáng ngày 14/3/1988, các tàu chiến của Trung Quốc đang ho ạt đ ộng trái phép trên
vùng biển quần đảo Trường Sa đã ngang nhiên nổ súng vào hai tàu v ận t ải c ủa Vi ệt
Nam đang hoạt động bình thường ở bãi đá ngầm Gạc ma thu ộc khu đảo Sinh T ồn. Tàu
của ta đã buộc phải nổ súng để tự vệ. Trong khi đó họ l ại đ ổi tr ắng thay đen vu cáo
tàu của Việt Nam khiêu khích vũ trang tàu chiến của Trung Qu ốc.
Mọi người đều biết từ tháng 1/1988 đến nay, Trung Quốc đã không ng ừng cho
nhiều tàu chiến xâm nhập và khiêu khích quân sự ở các bãi đá ng ầm Ch ữ Th ập, Châu
Viên và một số bãi đá ngầm khác ở khu vực đảo Sinh Tồn trong qu ần đảo Tr ường Sa
của Việt Nam. Bất chấp sự phản đối của Chính phủ Cộng hòa xã h ội ch ủ nghĩa Vi ệt
Nam và sự lo ngại của dư luận trên thế giới, trước h ết là c ủa các n ước Đông Nam Á,
hành động trắng trợn nói trên bộc lộ rõ dã tâm của nhà c ầm quy ền Trung Qu ốc xâm
phạm chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam, đe dọa nghiêm trọng an ninh c ủa Vi ệt Nam,
phá hoại hòa bình ổn định và xu thế đối thoại ở Đông Nam Á, th ực hi ện m ưu đ ồ bành
trướng ở Biển Đông.
Nhân dân và chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vô cùng ph ẫn n ộ
và kiên quyết lên án hành động khiêu khích quân s ự của nhà c ầm quy ền Trung Qu ốc.
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam một lần nữa kh ẳng định ch ủ
quyền của mình đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa. Nhà c ầm quy ền Trung
Quốc phải chấm dứt ngay các hành động khiêu khích quân sự, rút ngay các tàu chi ến
của họ ra khỏi vùng biển thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam. H ọ ph ải ch ịu trách
nhiệm về mọi hậu quả do hành động khiêu khích quân sự của họ gây ra.
 
Gửi ý kiến