Tìm kiếm Bài giảng
Chủ đề E3 Bài 4- Một số hàm thống kê có điều kiện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Bảo
Ngày gửi: 20h:59' 01-09-2025
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Bảo
Ngày gửi: 20h:59' 01-09-2025
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
VUI MỪNG CHÀO ĐÓN CÁC EM
TỚI BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Quan sát Hình 1 SGK trang 44
và Hình 1 SGK trang 41:
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
Cột Xếp loại của bảng điểm trong Hình 1 dưới đây được điền bằng hàm
IF theo quy tắc của Hình 1 (trang 41). Cô giáo muốn điền số liệu thống kê
cho môn Toán vào khối ô H9:H11 . Em có biết cách nào thực hiện được
nhanh chóng không?
Gợi ý đáp án:
Sử dụng hàm COUNTIF để thực hiện nhanh chóng.
BÀI 4:
MỘT SỐ HÀM THỐNG KÊ
CÓ ĐIỀU KIỆN
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Tìm hiểu về hàm đếm có điều
2
Tìm hiểu hàm tính có điều kiện
kiện COUNTIF
AVERAGEIF và SUMIF
WWW
PHẦN 1.
TÌM HIỂU VỀ HÀM ĐẾM
CMS
CÓ ĐIỀU KIỆN
COUNTIF
Hoạt động 1 SGK/tr.44
Sử dụng bảng dữ liệu như trong Hình 1, em hãy thực hiện lần
lượt các yêu cầu sau:
1) Tại ô H9, nhập công thức =COUNTIF(D3: D8, ">=8") và nhấn phím
Enter.
2) Quan sát kết quả xuất hiện tại ô H9. So sánh giá trị ở ô này với số
lượng điểm từ 8 trở lên trong khối ô D3:D8.
3) Thay đổi giá trị trong khối ô D3:D8 và nhận xét sự thay đổi tại ô H9.
Gợi ý thực hiện hoạt động 1:
Kết luận về hàm đếm có điều kiện COUNTIF
Hàm COUNTIF được sử dụng để đếm số lượng giá trị
trong một khối ô thỏa mãn một điều kiện cho trước.
Quy tắc
COUNTIF(, )
Trong đó:
•
TỚI BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
Quan sát Hình 1 SGK trang 44
và Hình 1 SGK trang 41:
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
Cột Xếp loại của bảng điểm trong Hình 1 dưới đây được điền bằng hàm
IF theo quy tắc của Hình 1 (trang 41). Cô giáo muốn điền số liệu thống kê
cho môn Toán vào khối ô H9:H11 . Em có biết cách nào thực hiện được
nhanh chóng không?
Gợi ý đáp án:
Sử dụng hàm COUNTIF để thực hiện nhanh chóng.
BÀI 4:
MỘT SỐ HÀM THỐNG KÊ
CÓ ĐIỀU KIỆN
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
Tìm hiểu về hàm đếm có điều
2
Tìm hiểu hàm tính có điều kiện
kiện COUNTIF
AVERAGEIF và SUMIF
WWW
PHẦN 1.
TÌM HIỂU VỀ HÀM ĐẾM
CMS
CÓ ĐIỀU KIỆN
COUNTIF
Hoạt động 1 SGK/tr.44
Sử dụng bảng dữ liệu như trong Hình 1, em hãy thực hiện lần
lượt các yêu cầu sau:
1) Tại ô H9, nhập công thức =COUNTIF(D3: D8, ">=8") và nhấn phím
Enter.
2) Quan sát kết quả xuất hiện tại ô H9. So sánh giá trị ở ô này với số
lượng điểm từ 8 trở lên trong khối ô D3:D8.
3) Thay đổi giá trị trong khối ô D3:D8 và nhận xét sự thay đổi tại ô H9.
Gợi ý thực hiện hoạt động 1:
Kết luận về hàm đếm có điều kiện COUNTIF
Hàm COUNTIF được sử dụng để đếm số lượng giá trị
trong một khối ô thỏa mãn một điều kiện cho trước.
Quy tắc
COUNTIF(
Trong đó:
•
- là địa chỉ khối ô chứa các giá trị cần xem xét.
• <ĐK> diễn đạt điều kiện cần thoả mãn.
Kết quả trả về của hàm COUNTIF là số lượng giá trị
trong
- thoả mãn <ĐK>.
Tham số <ĐK> thường có một trong các dạng
sau:
Một phép so sánh với một giá trị: Các giá trị trong
- thỏa mãn
phép so sánh này sẽ được đếm. Ví dụ: ">=8", "<8".
Một phép so sánh với một giá trị: Các giá trị trong
- thỏa mãn
phép so sánh này sẽ được đếm. Ví dụ: ">=8", "<8".
Một giá trị cụ thể: Giá trị nào trong
- bằng với giá trị này sẽ
được đếm.
PHẦN 2.
WWW
TÌM HIỂU HÀM TÍNH
CMS
CÓ ĐIỀU KIỆN
AVERAGEIF VÀ SUMIF
Hoạt động 2 SGK tr.46
Sử dụng tiếp bảng dữ liệu ở Hình 1, em hãy thực hiện lần lượt các
yêu cầu sau:
1) Tại ô tính H11, nhập công thức =SUMIF(H3:H8, "Giỏi", D3:D8) và nhấn phím
Enter. Tại ô tính H12, nhập công thức =H11/H10 và nhấn phím Enter.
2) Tại ô tính H13, nhập công thức =AVERAGEIF(H3: H8, "Giỏi", D3:D8) và nhấn
phím Enter.
3) Nêu nhận xét về kết quả tại ô tính H12 và H13.
4) Thay giá trị trong khối ô D3:D8 và nhận xét sự thay đổi tại ô H12 và H13.
Gợi ý thực hiện hoạt động 2:
1)
Gợi ý thực hiện hoạt động 2:
1)
Gợi ý thực hiện hoạt động 2:
1)
Dựa trên kết quả của các nhóm, kết hợp với bảng 1: Rút ra kết luận
về hàm tính có điều kiện AVERAGEIF và SUMIF.
SUMIF(H3:H8, “Giỏi”, D3:D8)
AVERAGEIF(H3:H8, “Giỏi”, D3:D8)
Giá trị xét điều
Điều kiện bằng
Giá trị dùng tính
Giá trị xét điều
Điều kiện bằng
Giá trị dùng tính
kiện
“Giỏi”
tổng
kiện
“Giỏi”
trung bình cộng
Giỏi
Thỏa mãn
8.0
Giỏi
Thỏa mãn
8.0
Không thỏa mãn
Không thỏa mãn
Giỏi
Thỏa mãn
8.0
Giỏi
Thỏa mãn
8.0
Xuất sắc
Không thỏa mãn
Xuất sắc
Không thỏa mãn
Giỏi
Thỏa mãn
7.5
Giỏi
Thỏa mãn
7.5
Không thỏa mãn
Không thỏa mãn
Kết quả: (8.0 + 8.0 + 7.5) = 23.5
Kết quả: (8.0 + 8.0 + 7.5)/3 = 7.83333333
Bảng 1. Diễn giải quy tắc sử dụng hàm tính có điều kiện AVERAGEIF và SUMIF
Kết luận
Hàm SUMIF tính tổng các giá trị trong một khối ô, chỉ
những giá trị thoả mãn điều kiện đưa ra trong hàm mới
được tính tổng.
Hàm AVERAGEIF tính trung bình cộng một số giá trị trong
một khối ô, chỉ những giá trị thoả mãn điều kiện đưa ra
trong hàm này mới tham gia tính trung bình cộng.
Quy tắc
SUMIF(
AVERAGEIF(
• DL1> là khối ô chứa các giá trị để xét điều kiện.
Trong đó:
•
• <ĐK> có dạng như trong hàm COUNTIF ở Mục 1.
Quy tắc thực hiện
Nếu giá trị x trong
cùng dòng với x trong
với SUMIF hoặc tỉnh trung bình cộng với AVERAGEIF.
Thảo luận cặp đôi hoàn thành bảng 2
Bảng 2. Ví dụ ý nghĩa của hàm tính có điều kiện AVERAGEIF và SUMIF
Hàm tính toán có điều kiện
AVERAGEIF(F3:F8, “>=25”)
AVERAGEIF(D3:D8, “>=8”)
Ý nghĩa
Tính trung bình cộng tổng điểm của các HS có tổng điểm từ
25 trở lên.
Tính trung bình cộng của các điểm đạt từ 8 trở lên ở cả ba
môn học.
SUMIF(F3:F8, “<25”)
Tính tổng điểm của các HS có tổng điểm dưới 25 điểm.
SUMIF(D3:D8, “<8”)
Tính tổng điểm Toán của các HS có điểm toán dưới 8 điểm.
Tóm tắt bài học
Ba hàm COUNTIF, SUMIF và AVERAGEIF thường được sử
dụng khi cần thống kê có điều kiện cho một bảng dữ liệu. Kết
quả của ba hàm này trả về có kiểu số.
Hàm COUNTIF luôn cần hai tham số. Hai hàm SUMIF,
AVERAGEIF có thể có hai hoặc ba tham số.
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Câu 1: Kết quả trả về của hàm COUNTIF là
A. số lượng giá trị trong
- .
B. số lượng giá trị trong <ĐK>.
C. số lượng giá trị trong <ĐK>
D. số lượng giá trị trong
thỏa mãn điều kiện
- .
thỏa mãn điều kiện <ĐK>.
Câu 2: Quy tắc viết hàm SUMIF là
A. SUMIF(
B. SUMIF(“
C. SUMIF(
D. SUMIF(“
Câu 3: Hàm AVERAGEIF(F3:F8, “>=23”) có nghĩa là
A. tính tổng điểm của các HS
có tổng điểm dưới 23 điểm.
C. tính trung bình cộng tổng
điểm của các HS có tổng điểm
từ 23 trở lên.
B. tính trung bình cộng của các
điểm đạt từ 8 trở lên ở cả ba
môn học.
D. tính tổng điểm Toán của các
HS có điểm toán dưới 8 điểm.
Câu 4: Hàm SUMIF(D3:D8, “<8”) có nghĩa là
A. tính tổng điểm của các HS có
tổng điểm dưới 23 điểm.
C. tính trung bình cộng tổng điểm
của các HS có tổng điểm từ 23
trở lên.
B. tính trung bình cộng của các
điểm đạt từ 8 trở lên ở cả ba
môn học.
D. tính tổng điểm Toán của các
HS có điểm toán dưới 8 điểm.
Câu 5: Trong quy tắc viết hàm tính có điều kiện AVERAGEIF và
SUMIF,
A. một ô chứa các giá trị để
B. khối ô chứa các giá trị để
tính toán.
xét điều kiện.
C. một ô chứa các giá trị để
D. khối ô chứa các giá trị để
xét điều kiện.
tính toán.
Nhiệm vụ 2: Câu hỏi luyện tập SGK tr.46
Với bảng dữ liệu như trong Hình 1, em hãy thực hiện:
1) Đếm số lượng điểm từ 9 trở lên trong khối ô có điểm 3 môn của tất cả 6
học sinh.
2) Tính trung bình điểm môn Ngữ văn của các học sinh có xếp loại “Giỏi".
Hướng dẫn trả lời
1) Đếm số lượng điểm từ 9 trở lên trong khối ô có điểm 3 môn của tất cả
6 học sinh.
=COUNTIF(D3:F8, “>=”).
2) Tính trung bình điểm môn Ngữ văn của các học sinh có xếp loại “Giỏi".
=AVERAGEIF(H3:H8, “Giỏi”, E3:E8).
Nhiệm vụ 3: Câu hỏi tự kiểm tra SGK tr.46
Trong các câu sau, những câu nào là đúng?
1) Hàm COUNTIF luôn cần có đủ hai tham số.
2) Hàm COUNTIF chỉ thực hiện được khi vùng dữ liệu xem xét có kiểu số.
3) Kết quả trả về của ba hàm SUMIF, AVERAGEIF và COUNTIF luôn là
kiểu số.
4) Tham số <ĐK> trong hai hàm SUMIF, AVERAGEIF có thể là một địa chỉ
ô tính có cùng kiểu dữ liệu với các ô trong
Hướng dẫn trả lời
1) Hàm COUNTIF luôn cần có đủ hai tham số.
3) Kết quả trả về của ba hàm SUMIF, AVERAGEIF và COUNTIF
luôn là kiểu số.
4) Tham số <ĐK> trong hai hàm SUMIF, AVERAGEIF có thể là
một địa chỉ ô tính có cùng kiểu dữ liệu với các ô trong
VẬN DỤNG
Bài tập Vận dụng tr.46 SGK:
Sử dụng một hoá đơn bán lẻ đã tạo được như trong phân Vận dụng
(trang 43) và hoá đơn này có dữ liệu của ít nhất 4 mặt hàng, em hãy:
1) Đếm xem có bao nhiêu mặt hàng có số lượng từ 3 trở lên.
2) Tính tổng tiền phải trả của các mặt hàng có số lượng dưới 3.
Gợi ý
1) Đếm số mặt hàng có số lượng từ 3 trở lên:
2) Tạo thêm cột Số tiền phải trả và tính theo công thức:
Tiền phải trả = Thành tiền – Giảm giá
Tổng tiền phải trả của các mặt hàng có số lượng dưới 3:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Ôn lại kiến thức đã học.
• Làm bài tập Bài 4 (E3) trong Sách bài tập Tin học 9 Cánh Diều.
• Đọc và tìm hiểu trước Bài 5: Thực hành tổng hợp.
kenhgiaovien
•
Bài giảng và giáo án này chỉ có duy nhất trên
kenhgiaovien.com
•
Bất cứ nơi nào đăng bán lại đều là đánh cắp bản quyền
và hưởng lợi bất chính trên công sức của giáo viên.
•
Vui lòng không tiếp tay cho hành vi xấu.
https://kenhgiaovien.com/
Zalo: 0386
TẠM BIỆT CÁC EM!
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE!
 








Các ý kiến mới nhất