Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chủ đề E3 Bài 4- Một số hàm thống kê có điều kiện

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Bảo
Ngày gửi: 20h:59' 01-09-2025
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích: 0 người
VUI MỪNG CHÀO ĐÓN CÁC EM
TỚI BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY

KHỞI ĐỘNG
Quan sát Hình 1 SGK trang 44
và Hình 1 SGK trang 41:

Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
Cột Xếp loại của bảng điểm trong Hình 1 dưới đây được điền bằng hàm
IF theo quy tắc của Hình 1 (trang 41). Cô giáo muốn điền số liệu thống kê
cho môn Toán vào khối ô H9:H11 . Em có biết cách nào thực hiện được
nhanh chóng không?

Gợi ý đáp án:
Sử dụng hàm COUNTIF để thực hiện nhanh chóng.

BÀI 4:
MỘT SỐ HÀM THỐNG KÊ
CÓ ĐIỀU KIỆN

NỘI DUNG BÀI HỌC
1

Tìm hiểu về hàm đếm có điều

2

Tìm hiểu hàm tính có điều kiện

kiện COUNTIF

AVERAGEIF và SUMIF

WWW

PHẦN 1.
TÌM HIỂU VỀ HÀM ĐẾM
CMS

CÓ ĐIỀU KIỆN
COUNTIF

Hoạt động 1 SGK/tr.44
Sử dụng bảng dữ liệu như trong Hình 1, em hãy thực hiện lần
lượt các yêu cầu sau:
1) Tại ô H9, nhập công thức =COUNTIF(D3: D8, ">=8") và nhấn phím
Enter.
2) Quan sát kết quả xuất hiện tại ô H9. So sánh giá trị ở ô này với số
lượng điểm từ 8 trở lên trong khối ô D3:D8.
3) Thay đổi giá trị trong khối ô D3:D8 và nhận xét sự thay đổi tại ô H9.

Gợi ý thực hiện hoạt động 1:

Kết luận về hàm đếm có điều kiện COUNTIF

Hàm COUNTIF được sử dụng để đếm số lượng giá trị
trong một khối ô thỏa mãn một điều kiện cho trước.

Quy tắc
COUNTIF(, )

Trong đó:

là địa chỉ khối ô chứa các giá trị cần xem xét.
• <ĐK> diễn đạt điều kiện cần thoả mãn.

Kết quả trả về của hàm COUNTIF là số lượng giá trị
trong
thoả mãn <ĐK>.

Tham số <ĐK> thường có một trong các dạng
sau:
Một phép so sánh với một giá trị: Các giá trị trong
thỏa mãn
phép so sánh này sẽ được đếm. Ví dụ: ">=8", "<8".

Một phép so sánh với một giá trị: Các giá trị trong
thỏa mãn
phép so sánh này sẽ được đếm. Ví dụ: ">=8", "<8".

Một giá trị cụ thể: Giá trị nào trong
bằng với giá trị này sẽ
được đếm.

PHẦN 2.

WWW

TÌM HIỂU HÀM TÍNH
CMS

CÓ ĐIỀU KIỆN
AVERAGEIF VÀ SUMIF

Hoạt động 2 SGK tr.46
Sử dụng tiếp bảng dữ liệu ở Hình 1, em hãy thực hiện lần lượt các
yêu cầu sau:
1) Tại ô tính H11, nhập công thức =SUMIF(H3:H8, "Giỏi", D3:D8) và nhấn phím
Enter. Tại ô tính H12, nhập công thức =H11/H10 và nhấn phím Enter.
2) Tại ô tính H13, nhập công thức =AVERAGEIF(H3: H8, "Giỏi", D3:D8) và nhấn
phím Enter.
3) Nêu nhận xét về kết quả tại ô tính H12 và H13.
4) Thay giá trị trong khối ô D3:D8 và nhận xét sự thay đổi tại ô H12 và H13.

Gợi ý thực hiện hoạt động 2:
1)

Gợi ý thực hiện hoạt động 2:
1)

Gợi ý thực hiện hoạt động 2:
1)

Dựa trên kết quả của các nhóm, kết hợp với bảng 1: Rút ra kết luận
về hàm tính có điều kiện AVERAGEIF và SUMIF.

SUMIF(H3:H8, “Giỏi”, D3:D8)

AVERAGEIF(H3:H8, “Giỏi”, D3:D8)

Giá trị xét điều

Điều kiện bằng

Giá trị dùng tính

Giá trị xét điều

Điều kiện bằng

Giá trị dùng tính

kiện

“Giỏi”

tổng

kiện

“Giỏi”

trung bình cộng

Giỏi

Thỏa mãn

8.0

Giỏi

Thỏa mãn

8.0

 

Không thỏa mãn

 

 

Không thỏa mãn

 

Giỏi

Thỏa mãn

8.0

Giỏi

Thỏa mãn

8.0

Xuất sắc

Không thỏa mãn

 

Xuất sắc

Không thỏa mãn

 

Giỏi

Thỏa mãn

7.5

Giỏi

Thỏa mãn

7.5

 

Không thỏa mãn

 

 

Không thỏa mãn

 

Kết quả: (8.0 + 8.0 + 7.5) = 23.5

Kết quả: (8.0 + 8.0 + 7.5)/3 = 7.83333333

Bảng 1. Diễn giải quy tắc sử dụng hàm tính có điều kiện AVERAGEIF và SUMIF

Kết luận
Hàm SUMIF tính tổng các giá trị trong một khối ô, chỉ
những giá trị thoả mãn điều kiện đưa ra trong hàm mới
được tính tổng.
Hàm AVERAGEIF tính trung bình cộng một số giá trị trong
một khối ô, chỉ những giá trị thoả mãn điều kiện đưa ra
trong hàm này mới tham gia tính trung bình cộng.

Quy tắc
SUMIF(, <ĐK>, )

AVERAGEIF(, <ĐK>, )

• DL1> là khối ô chứa các giá trị để xét điều kiện.
Trong đó:

là khối ô chứa các giá trị để tính toán.
• <ĐK> có dạng như trong hàm COUNTIF ở Mục 1.

Quy tắc thực hiện

Nếu giá trị x trong thoả mãn điều kiện <ĐK> thì giá trị y
cùng dòng với x trong sẽ được sử dụng để tính tổng
với SUMIF hoặc tỉnh trung bình cộng với AVERAGEIF.

Thảo luận cặp đôi hoàn thành bảng 2
Bảng 2. Ví dụ ý nghĩa của hàm tính có điều kiện AVERAGEIF và SUMIF
Hàm tính toán có điều kiện
AVERAGEIF(F3:F8, “>=25”)

AVERAGEIF(D3:D8, “>=8”)

Ý nghĩa
Tính trung bình cộng tổng điểm của các HS có tổng điểm từ
25 trở lên.
Tính trung bình cộng của các điểm đạt từ 8 trở lên ở cả ba
môn học.

SUMIF(F3:F8, “<25”)

Tính tổng điểm của các HS có tổng điểm dưới 25 điểm.

SUMIF(D3:D8, “<8”)

Tính tổng điểm Toán của các HS có điểm toán dưới 8 điểm.

Tóm tắt bài học
Ba hàm COUNTIF, SUMIF và AVERAGEIF thường được sử
dụng khi cần thống kê có điều kiện cho một bảng dữ liệu. Kết
quả của ba hàm này trả về có kiểu số.

Hàm COUNTIF luôn cần hai tham số. Hai hàm SUMIF,
AVERAGEIF có thể có hai hoặc ba tham số.

LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1:
Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1: Kết quả trả về của hàm COUNTIF là

A. số lượng giá trị trong
.

B. số lượng giá trị trong <ĐK>.

C. số lượng giá trị trong <ĐK>

D. số lượng giá trị trong


thỏa mãn điều kiện
.

thỏa mãn điều kiện <ĐK>.

Câu 2: Quy tắc viết hàm SUMIF là
A. SUMIF(, <ĐK>, ).

B. SUMIF(“, <ĐK>, ”).

C. SUMIF(, “<ĐK>”, ).

D. SUMIF(“”, <ĐK>, “”).

Câu 3: Hàm AVERAGEIF(F3:F8, “>=23”) có nghĩa là

A. tính tổng điểm của các HS
có tổng điểm dưới 23 điểm.

C. tính trung bình cộng tổng
điểm của các HS có tổng điểm
từ 23 trở lên.

B. tính trung bình cộng của các
điểm đạt từ 8 trở lên ở cả ba
môn học.

D. tính tổng điểm Toán của các
HS có điểm toán dưới 8 điểm.

Câu 4: Hàm SUMIF(D3:D8, “<8”) có nghĩa là

A. tính tổng điểm của các HS có
tổng điểm dưới 23 điểm.

C. tính trung bình cộng tổng điểm
của các HS có tổng điểm từ 23
trở lên.

B. tính trung bình cộng của các
điểm đạt từ 8 trở lên ở cả ba
môn học.

D. tính tổng điểm Toán của các
HS có điểm toán dưới 8 điểm.

Câu 5: Trong quy tắc viết hàm tính có điều kiện AVERAGEIF và
SUMIF,
A. một ô chứa các giá trị để

B. khối ô chứa các giá trị để

tính toán.

xét điều kiện.

C. một ô chứa các giá trị để

D. khối ô chứa các giá trị để

xét điều kiện.

tính toán.

Nhiệm vụ 2: Câu hỏi luyện tập SGK tr.46
Với bảng dữ liệu như trong Hình 1, em hãy thực hiện:
1) Đếm số lượng điểm từ 9 trở lên trong khối ô có điểm 3 môn của tất cả 6
học sinh.
2) Tính trung bình điểm môn Ngữ văn của các học sinh có xếp loại “Giỏi".

Hướng dẫn trả lời
1) Đếm số lượng điểm từ 9 trở lên trong khối ô có điểm 3 môn của tất cả
6 học sinh.
=COUNTIF(D3:F8, “>=”).

2) Tính trung bình điểm môn Ngữ văn của các học sinh có xếp loại “Giỏi".
=AVERAGEIF(H3:H8, “Giỏi”, E3:E8).

Nhiệm vụ 3: Câu hỏi tự kiểm tra SGK tr.46
Trong các câu sau, những câu nào là đúng?
1) Hàm COUNTIF luôn cần có đủ hai tham số.
2) Hàm COUNTIF chỉ thực hiện được khi vùng dữ liệu xem xét có kiểu số.
3) Kết quả trả về của ba hàm SUMIF, AVERAGEIF và COUNTIF luôn là
kiểu số.
4) Tham số <ĐK> trong hai hàm SUMIF, AVERAGEIF có thể là một địa chỉ
ô tính có cùng kiểu dữ liệu với các ô trong .

Hướng dẫn trả lời
1) Hàm COUNTIF luôn cần có đủ hai tham số.

3) Kết quả trả về của ba hàm SUMIF, AVERAGEIF và COUNTIF
luôn là kiểu số.

4) Tham số <ĐK> trong hai hàm SUMIF, AVERAGEIF có thể là
một địa chỉ ô tính có cùng kiểu dữ liệu với các ô trong .

VẬN DỤNG
Bài tập Vận dụng tr.46 SGK:
Sử dụng một hoá đơn bán lẻ đã tạo được như trong phân Vận dụng
(trang 43) và hoá đơn này có dữ liệu của ít nhất 4 mặt hàng, em hãy:
1) Đếm xem có bao nhiêu mặt hàng có số lượng từ 3 trở lên.
2) Tính tổng tiền phải trả của các mặt hàng có số lượng dưới 3.

Gợi ý
1) Đếm số mặt hàng có số lượng từ 3 trở lên:

2) Tạo thêm cột Số tiền phải trả và tính theo công thức:
Tiền phải trả = Thành tiền – Giảm giá

Tổng tiền phải trả của các mặt hàng có số lượng dưới 3:

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Ôn lại kiến thức đã học.
• Làm bài tập Bài 4 (E3) trong Sách bài tập Tin học 9 Cánh Diều.
• Đọc và tìm hiểu trước Bài 5: Thực hành tổng hợp.

kenhgiaovien


Bài giảng và giáo án này chỉ có duy nhất trên
kenhgiaovien.com



Bất cứ nơi nào đăng bán lại đều là đánh cắp bản quyền
và hưởng lợi bất chính trên công sức của giáo viên.



Vui lòng không tiếp tay cho hành vi xấu.
https://kenhgiaovien.com/

Zalo: 0386

TẠM BIỆT CÁC EM!
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ CHÚ Ý
LẮNG NGHE!
468x90
 
Gửi ý kiến