Tìm kiếm Bài giảng
KHTN 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Hiếu
Ngày gửi: 10h:10' 25-11-2025
Dung lượng: 28.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Hiếu
Ngày gửi: 10h:10' 25-11-2025
Dung lượng: 28.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG THẦY CÔ ĐẾN
DỰ GIỜ THĂM LỚP
KHTN Lớp 9a
Trong cơ thể của mọi sinh
vật, đều có 1 loại đại phân
tử mang thông tin di truyền
quý giá → NUCLEIC ACID
Sơ đồ biểu diễn sự di truyền đặc điểm từ cha mẹ sang con
BÀI 37: NUCLEIC
ACID VÀ ỨNG DỤNG
I. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
II. GENE
III. RIBONUCLEIC ACID (RNA)
I.
DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
CẤU TRÚC DNA
DNA là một đại phân tử, cấu
tạo theo nguyên tắc đa phân
(nhiều đơn phân - nucleotide)
THẢO LUẬN NHÓM
5 PHÚT
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 – Nhóm:
Câu 1: Hoàn thành nội dung mô tả cấu trúc DNA:
1. Phân tử DNA gồm ........ mạch Polynucleotide song song, ngược chiều và xoắn đều quanh trục.
2. DNA được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là ......, ........, .........., ......... Mỗi chu kì xoắn có ..............
và dài ...... nm, đường kính ...... nm.
3. Các nucleotide trên cùng một mạch liên kết với nhau bằng liên kết ....................... Các
nucleotide giữa hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết .........................theo nguyên tắc bổ sung:
+ T liên kết với ....... bằng ................................. Nên T = ......
+ G liên kết với ....... bằng ................................. Nên G =.......
Câu 2: Giải thích tại sao chỉ có 4 loại nucleotide nhưng tạo nên sự đa dạng của DNA - đặc trưng
của sinh vật?
- ........................................................................................................................................... ...............
............................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Hoàn thành nội dung mô tả cấu trúc DNA:
1. Phân tử DNA gồm 2 mạch Polynucleotide song song, ngược chiều và
xoắn đều quanh trục.
2. DNA được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là A, T, G, C. Mỗi chu kì xoắn có
10 cặp nucleotide và dài 3,4 nm, đường kính 2 nm.
3. Các nucleotide trên cùng một mạch liên kết với nhau bằng liên kết
phosphodiester. Các nucleotide giữa hai mạch liên kết với nhau bằng
liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung:
+ T liên kết với A bằng 2 liên kết Nên T = A
+ G liên kết với C bằng 3 liên kết Nên G = C
Câu 2: Giải thích tại sao chỉ có 4 loại nucleotide nhưng tạo nên sự đa
dạng của DNA – đặc trưng của sinh vật?
- Sự đa dạng của DNA – đặc trưng của sinh vật biểu hiện bởi: số lượng,
thành phần, trình tự sắp xếp của các nucleotide.
Tính đa dạng của DNA thể hiện ở:
Ban
đầu
G
A
G
T
G
X
A
1
2
3
G
A
G
T
G
X
A
T
G
Số lượng
G
A
X
XG
T
G
X
AT
G
A
G
T
G
X
A
Thành phần
Trình tự
sắp xếp
I. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
- DNA là đại phân tử sinh học cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
với 4 loại đơn phân gồm: A, T, G, C.
- DNA được cấu tạo bởi 2 chuỗi polynucleotide liên kết với
nhau theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết
hydrogen, G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen.
Em hãy trình bày chức năng của DNA?
I. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
- DNA là đại phân tử sinh học cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
với 4 loại đơn phân gồm: A, T, G, C.
- DNA được cấu tạo bởi 2 chuỗi polynucleotide liên kết với
nhau theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết
hydrogen, G liên kết với X bằng 3 liên kết hydrogen.
- DNA có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin
di truyền.
LUYỆN TẬP
1. Biết 1 mạch của DNA có trình tự nucleotide là:
Mạch 1: - A– C – G – T – A –
Hãy xác định trình tự các nucleotide của mạch còn lại.
Trình tự các nucleotide của mạch còn lại.
Mạch 1: - A– C – G – T – A –
Mạch 2:
II. GENE
Khái niệm gene
- Gene là 1 đoạn phân tử DNA,
mang thông tin di truyền 1
loại sản phẩm nhất định.
- Sản phẩm: RNA hoặc chuỗi
polypeptide (chuỗi amino
acid)
Ứng dụng phân tích DNA
- Mỗi người có 1 trình tự
Nucleotide nhất định, dựa vào
tính đặc trưng cá thể của hệ gene,
người ta có thể phân tích DNA
nhằm:
+ Xác định tội phạm.
+ Xác định huyết thống.
VẬN DỤNG
- Do sự thích nghi lâu dài với:
🌞 Khí hậu và ánh sáng mặt trời
❄️ Nhiệt độ và hình thể
🍃 Điều kiện sinh thái và lối sống
⏳ Lịch sử tiến hóa và di cư
3. RIBONUCLEIC ACID
Cấu trúc RNA
- RNA là đại phân tử cấu tạo
theo nguyên tắc đa phân, đơn
phân là 4 loại Nu: A, U, G, C.
- Có cấu trúc gồm 1 mạch
xoắn đơn.
Các loại RNA:
mRNA – RNA
thông tin: mang
thông tin di
truyền
tRNA – RNA vận
chuyển: vận
chuyển amino
acid đến
ribosome
rRNA – RNA
ribosome: cấu
tạo nên
ribosome
Các loại RNA tổng hợp nên protein
Luyện
tập
So sánh cấu trúc của
DNA và RNA
LUYỆN TẬP
1. Một đoạn DNA có trình tự các Nu mạch 1 là:
-A–T–G–C–A–G–
a. Hãy viết mạch 2 bổ sung với đoạn mạch trên.
b. Tính số Nu mỗi loại của phân tử DNA.
c. Tính tổng số nucleotide (N) của DNA trên
LUYỆN TẬP
3. Một gen có 2000 nuclêôtit, trong đó có 600 nuclêôtit
loại A.
👉 Hỏi gen đó có bao nhiêu nuclêôtit loại T, G và X?
Giải
Trong ADN: A = T, G = X
Tổng số nu: A + T + G + X = 2000 Nu
Thay số: 600 + 600 + G + X = 2000 Nu
⇒ G + X = 2000 – 1200 = 800 Nu
⇒ G = X = 800 : 2 = 400 Nu
Hướng dẫn học tập ở
nhà
Học bài
Xem bài 38
DỰ GIỜ THĂM LỚP
KHTN Lớp 9a
Trong cơ thể của mọi sinh
vật, đều có 1 loại đại phân
tử mang thông tin di truyền
quý giá → NUCLEIC ACID
Sơ đồ biểu diễn sự di truyền đặc điểm từ cha mẹ sang con
BÀI 37: NUCLEIC
ACID VÀ ỨNG DỤNG
I. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
II. GENE
III. RIBONUCLEIC ACID (RNA)
I.
DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
CẤU TRÚC DNA
DNA là một đại phân tử, cấu
tạo theo nguyên tắc đa phân
(nhiều đơn phân - nucleotide)
THẢO LUẬN NHÓM
5 PHÚT
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 – Nhóm:
Câu 1: Hoàn thành nội dung mô tả cấu trúc DNA:
1. Phân tử DNA gồm ........ mạch Polynucleotide song song, ngược chiều và xoắn đều quanh trục.
2. DNA được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là ......, ........, .........., ......... Mỗi chu kì xoắn có ..............
và dài ...... nm, đường kính ...... nm.
3. Các nucleotide trên cùng một mạch liên kết với nhau bằng liên kết ....................... Các
nucleotide giữa hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết .........................theo nguyên tắc bổ sung:
+ T liên kết với ....... bằng ................................. Nên T = ......
+ G liên kết với ....... bằng ................................. Nên G =.......
Câu 2: Giải thích tại sao chỉ có 4 loại nucleotide nhưng tạo nên sự đa dạng của DNA - đặc trưng
của sinh vật?
- ........................................................................................................................................... ...............
............................................................................................................................
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Hoàn thành nội dung mô tả cấu trúc DNA:
1. Phân tử DNA gồm 2 mạch Polynucleotide song song, ngược chiều và
xoắn đều quanh trục.
2. DNA được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là A, T, G, C. Mỗi chu kì xoắn có
10 cặp nucleotide và dài 3,4 nm, đường kính 2 nm.
3. Các nucleotide trên cùng một mạch liên kết với nhau bằng liên kết
phosphodiester. Các nucleotide giữa hai mạch liên kết với nhau bằng
liên kết hydrogen theo nguyên tắc bổ sung:
+ T liên kết với A bằng 2 liên kết Nên T = A
+ G liên kết với C bằng 3 liên kết Nên G = C
Câu 2: Giải thích tại sao chỉ có 4 loại nucleotide nhưng tạo nên sự đa
dạng của DNA – đặc trưng của sinh vật?
- Sự đa dạng của DNA – đặc trưng của sinh vật biểu hiện bởi: số lượng,
thành phần, trình tự sắp xếp của các nucleotide.
Tính đa dạng của DNA thể hiện ở:
Ban
đầu
G
A
G
T
G
X
A
1
2
3
G
A
G
T
G
X
A
T
G
Số lượng
G
A
X
XG
T
G
X
AT
G
A
G
T
G
X
A
Thành phần
Trình tự
sắp xếp
I. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
- DNA là đại phân tử sinh học cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
với 4 loại đơn phân gồm: A, T, G, C.
- DNA được cấu tạo bởi 2 chuỗi polynucleotide liên kết với
nhau theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết
hydrogen, G liên kết với C bằng 3 liên kết hydrogen.
Em hãy trình bày chức năng của DNA?
I. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
- DNA là đại phân tử sinh học cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
với 4 loại đơn phân gồm: A, T, G, C.
- DNA được cấu tạo bởi 2 chuỗi polynucleotide liên kết với
nhau theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với T bằng 2 liên kết
hydrogen, G liên kết với X bằng 3 liên kết hydrogen.
- DNA có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin
di truyền.
LUYỆN TẬP
1. Biết 1 mạch của DNA có trình tự nucleotide là:
Mạch 1: - A– C – G – T – A –
Hãy xác định trình tự các nucleotide của mạch còn lại.
Trình tự các nucleotide của mạch còn lại.
Mạch 1: - A– C – G – T – A –
Mạch 2:
II. GENE
Khái niệm gene
- Gene là 1 đoạn phân tử DNA,
mang thông tin di truyền 1
loại sản phẩm nhất định.
- Sản phẩm: RNA hoặc chuỗi
polypeptide (chuỗi amino
acid)
Ứng dụng phân tích DNA
- Mỗi người có 1 trình tự
Nucleotide nhất định, dựa vào
tính đặc trưng cá thể của hệ gene,
người ta có thể phân tích DNA
nhằm:
+ Xác định tội phạm.
+ Xác định huyết thống.
VẬN DỤNG
- Do sự thích nghi lâu dài với:
🌞 Khí hậu và ánh sáng mặt trời
❄️ Nhiệt độ và hình thể
🍃 Điều kiện sinh thái và lối sống
⏳ Lịch sử tiến hóa và di cư
3. RIBONUCLEIC ACID
Cấu trúc RNA
- RNA là đại phân tử cấu tạo
theo nguyên tắc đa phân, đơn
phân là 4 loại Nu: A, U, G, C.
- Có cấu trúc gồm 1 mạch
xoắn đơn.
Các loại RNA:
mRNA – RNA
thông tin: mang
thông tin di
truyền
tRNA – RNA vận
chuyển: vận
chuyển amino
acid đến
ribosome
rRNA – RNA
ribosome: cấu
tạo nên
ribosome
Các loại RNA tổng hợp nên protein
Luyện
tập
So sánh cấu trúc của
DNA và RNA
LUYỆN TẬP
1. Một đoạn DNA có trình tự các Nu mạch 1 là:
-A–T–G–C–A–G–
a. Hãy viết mạch 2 bổ sung với đoạn mạch trên.
b. Tính số Nu mỗi loại của phân tử DNA.
c. Tính tổng số nucleotide (N) của DNA trên
LUYỆN TẬP
3. Một gen có 2000 nuclêôtit, trong đó có 600 nuclêôtit
loại A.
👉 Hỏi gen đó có bao nhiêu nuclêôtit loại T, G và X?
Giải
Trong ADN: A = T, G = X
Tổng số nu: A + T + G + X = 2000 Nu
Thay số: 600 + 600 + G + X = 2000 Nu
⇒ G + X = 2000 – 1200 = 800 Nu
⇒ G = X = 800 : 2 = 400 Nu
Hướng dẫn học tập ở
nhà
Học bài
Xem bài 38
 








Các ý kiến mới nhất