Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6: Bài học cuộc sống - Đọc: Một số câu tục ngữ Việt Nam.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hải đăng
Ngày gửi: 23h:09' 29-01-2026
Dung lượng: 43.0 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
Quan sát các hình ảnh sau và
cho biết các câu tục ngữ tương
ứng.

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa

Ráng mỡ gà có nhà thì giữ

Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt

Tấc đất tấc vàng

I

ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG

1 Đọc- chú thích

- Đọc tách bạch từng câu, ở mỗi
câu nhịp điệu rành mạch, âm
lượng vừa phải, dễ nghe
- Sử dụng các chiến lược đọc,
suy diễn

1. Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão

8. Làm rộng ba năm không bằng chăn tằm một lứa

2. Kiến cánh vỡ tổ bay ra

9. Người sống hơn đống vàng

Bão táp mưa sa gần tới.

10. Đói cho sạch, rách cho thơm

3. Mây kéo xuống biển thì nắng chang chang, 11. Không thầy đố mày làm nên
mây kéo lên ngàn thì mưa như trút
4. Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.

12. Học thầy chẳng tày học bạn.
13. Muốn lành nghề, chớ nề học hỏi
14. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

5. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối

15.Một cây làm chẳng nên non

6. Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

7. Nắng tốt dưa. mưa tốt lúa

I

ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG

2 Tìm hiểu chung

a) Thể loại tục ngữ

TỤC
NGỮ

MỘT
THỂ
LOẠI
VĂN
HỌC
DÂN
GIAN

Tác giả:

Dân gian (Mang tính tập thể, truyền miệng, dị bản)

Hình thức: Câu nói ngắn gọn
Nội dung:

Nghệ thuật:

Kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên, lao động
sản xuất; con người, xã hội.
+ Những câu nói hoàn chỉnh, ngắn gọn
+ Giàu hình ảnh, sử dụng so sánh, ẩn dụ
+ Gieo vần, cấu trúc cân đối.

Phạm vi vận dụng: + Đời sống, suy nghĩ, lời ăn tiếng nói hàng ngày.

I

ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG

2 Tìm hiểu chung

b. Văn bản “Một số câu tục ngữ
Việt Nam”
- Xuất xứ: trích “Kho tàng tục
ngữ Việt Nam” – Nguyễn Xuân
Kính chủ biên

I

ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG

2 Tìm hiểu chung

b. Văn bản “Một số câu tục ngữ
Việt Nam”
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: câu 1 5: Kinh nghiệm về
thời tiết
+ Câu 6  8: Kinh nghiệm về lao
động sản xuất
+ Câu 9  15: Kinh nghiệm về đời
sống xã hội

II

KHÁM PHÁ VĂN BẢN

1 Hình thức của những câu tục ngữ

- Hình thức: GV chia lớp thành 4
nhóm hoàn thiện phiếu học tập
theo mẫu.
- Thời gian: 5 phút

Câu tục ngữ

Số câu/ Số
tiếng

1.Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão 1 câu: 8 tiếng
2.Kiến cánh vỡ tổ bay ra
2 câu; mỗi câu 6
tiếng
Bão táp mưa sa gần tới.
3.Mây kéo xuống biển thì nắng chang
chang, mây kéo lên ngàn thì mưa như
trút
4.Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối.

Gieo vần
May - bay
Ra - sa

Ngắt
nhịp
3/3/2
2/2/2
2/2/2

2 câu ; mỗi câu 8
tiếng

Changngàn 

4/4
4/4

2 câu; mỗi câu 7
tiếng

Năm - nằm
Mười - cười

3/2/2
3/2/2

5.Nắng chóng trưa, mưa chóng tối
1 câu; 6 tiếng
6.Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống 1 câu; 8 tiếng

Trưa - mưa
Phân- cần 

3/3
2/2/2/2

7.Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa

Dưa - mưa

3/3

1 câu; 6 tiếng

Nhận
xét

Câu tục ngữ
8.Làm ruộng ba năm không
bằng chăn tằm một lứa

Số câu/ Số
tiếng
1 câu; 10
tiếng

Gieo vần

9.Người sống hơn đống vàng

1 câu; 5 tiếng Sống - đống

Năm - tằm

Ngắt
nhịp
4/2/4
2/3

10.Đói cho sạch, rách cho thơm 1 câu; 6 tiếng

Sạch - rách

3/3

11.Không thầy đố mày làm nên 1 câu; 6 tiếng

Thầy- mày 

2/2/2

12.Học thầy chẳng tày học bạn. 1 câu; 6 tiếng

Thầy- tày 

2/2/2

13. Muốn lành nghề chớ nề học 1 câu; 7 tiếng
hỏi

Nghề - nề

3/4

14.Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
15.Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi
cao

 
Non - hòn

2/2/2
2/2/2
4/4

1 câu; 6 tiếng
2 câu lục bát

Nhận xét

- Dung lượng

ngắn (1 đến
hai câu)
- Cấu trúc cân
đối
nhịp
nhàng.
- Có hoặc
không
gieo
vần (vần lưng/
vần chân; vần
liền/
vần
cách)
* Dễ nhớ, dễ
thuộc

Câu tục ngữ nào trong bài này có hình thức của một thể
thơ quen thuộc, được dùng trong ca dao của người Việt?
Nêu thêm câu tục ngữ có hình thức tương tự.
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

 lục bát

Cười người chớ vội cười lâu
Cười người hôm trước, hôm sau người cười

II

KHÁM PHÁ VĂN BẢN

2 Nội dung của những câu tục ngữ

- GV đọc lần lượt các câu tục ngữ
- HS trình bày ý hiểu của em về câu tục
ngữ đó trong 1 phút
(Gợi ý mô hình phân tích tục ngữ)

Nội dung câu tục ngữ
Nghệ thuật sử dụng trong câu
tục ngữ
Bài học kinh nghiệm từ câu
tục ngữ

- Nghệ thuật:

- Nội dung:

+ Hai vế câu đối nhau

+ Kinh nghiệm dự báo thời tiết

+ Kết cấu: nhân – quả

+ Khi trời nổi gió heo may và chuồn

 Cách thể hiện nghĩa trực tiếp

chuồn bay ra nhiều thì sắp có bão.

- Tình huống vận dụng: Giúp con người phòng tránh trước hiện tượng
bão lụt và sắp xếp thời gian một cách hơp lí.

- Nghệ thuật:

- Nội dung:

+ Hai vế câu đối nhau

+ Kinh nghiệm dự báo thời tiết
+ Kiến cánh bay ra nhiều, dọn tổ lên

+ Sử dụng thành ngữ «bão táp mưa sa»
 Thể hiện nghĩa trực tiếp

chỗ cao báo hiệu sắp có mưa hoặc
bão lụt.

- Tình huống vận dụng: Giúp con người phòng tránh trước hiện tượng bão
lụt và sắp xếp thời gian một cách hơp lí.

- Nghệ thuật:

- Nội dung: mây ùn ùn kéo về

+ Hai vế câu đối nhau

phía biển thì trời nắng, mây kéo

+ Điệp ngữ: “Mây kéo”

từ phía biển vào lên mạn ngược,

+ Kết cấu: nhân – quả

có hơi nước thì mưa to

 Cách thể hiện nghĩa trực tiếp
- Tình huống vận dụng: Giúp con người phòng tránh trước hiện tượng mưa
nắng và sắp xếp thời gian một cách hơp lí.

- Nghệ thuật: nói quá, phóng đại, sử dụng phép đối
 Cách nói ẩn dụ
- Nội dung: Phản ánh hiện tượng trong tự nhiên: tháng năm ngày dài, đêm
ngắn còn tháng mười ngày ngắn, đêm dài
- Tình huống vận dụng: Câu tục ngữ giúp người dân lao động chủ động
sắp xếp công việc cày cấy, sản xuất phù hợp với thời gian từng mùa

- Nghệ thuật: Phép đối, vần lưng
 Cách thể hiện trực tiếp
- Nội dung: Ngày nắng thì cảm thấy buổi trưa đến sớm hơn vì thời tiết
nóng bức, ngột ngạt. Ngày mưa trời âm u nên tối sớm.
- Tình huống vận dụng: Giúp con người phòng tránh trước hiện tượng mưa
nắng và sắp xếp thời gian một cách hơp lí.

- Nghệ thuật:
+ Dùng từ Hán Việt: nhất, nhì, tam, tứ
+ Liệt kê
 Cách thể hiện trực tiếp
- Nội dung: Chỉ ra 4 yếu tố quan trọng trong lao động sản
xuất cần đảm bảo để mùa màng bội thu
- Tình huống vận dụng: Vận dụng trong sản xuất nông
nghiệp sắp xếp thứ tự ưu tiên các yếu tố.

- Nghệ thuật: Phép đối 
 Cách thể hiện trực tiếp
- Nội dung: Kinh nghiệm lao động và sản xuất: Kinh nghiệm về thời tiết
liên quan đến cây trồng đặc thù. Khí hậu nào thích hợp giống cây đó như
mùa nắng trồng dưa mùa mưa trồng lúa
- Tình huống vận dụng: Vận dụng trong sản xuất nông nghiệp để sắp xếp
mùa vụ và cây trồng hợp lí, đạt năng suất

- Nghệ thuật:
+ Phép đối : ba năm , một lứa
+ So sánh hơn: không bằng

 Cách thể hiện nghĩa trực tiếp
- Nội dung: Kinh nghiệm lao động

- Tình huống vận dụng: Kinh
nghiệm lao động sản xuất
khuyên con người nên lựa
chọn chăn nuôi sẽ đem lại hiệu

và sản xuất: Chăn tằm thu hoạch có

quả kinh tế nhanh hơn và cao

lời hơn làm ruộng rất nhiều.

hơn.

- Nghệ thuật: so sánh hơn
 Cách nói ẩn dụ
- Nội dung: Kinh nghiệm về con người, xã hội, khẳng định giá trị và tôn
vinh giá trị của con người
- Tình huống vận dụng: Khuyên con người trong mọi tình huống điều quý
giá nhất là sự sống. Ngầm so sánh giá trị con người hơn hẳn tiền bạc vật chất.

- Nghệ thuật: tiểu đối ngắn gọn, ẩn dụ
- Nội dung:
+ Nghĩa đen: Dù đói, rách vẫn phải ăn uống, ăn mặc sạch sẽ, giữ gìn thơm tho
+ Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch
- Tình huống vận dụng: - Câu tục ngữ khuyên con người dù khó khăn, vất
vả, thiếu thốn vẫn phải sống cho thanh sạch, cao đẹp, vẫn luôn phải giữ gìn
phẩm chất cao đẹp của mình.
⇒ Giáo dục con người có lòng tự trọng

- Nghệ thuật: nói quá
- Nội dung: khẳng định vai trò, công lao to lớn
của người thầy đối với mỗi người
- Tình huống vận dụng: Khuyên nhủ mỗi
người cần phải biết kính trọng, biết ơn thầy và
tìm đến thầy để học hỏi thêm nhiều điều hay, lẽ
phải

- Nghệ thuật: so sánh, điệp. Câu tục ngữ với hai vế câu so sánh. Hai vế câu bổ
sung ý nghĩa cho nhau – vừa nhấn mạnh việc học thầy, vừa nhấn mạnh việc
học bạn
- Nội dung: Câu tục ngữ đề cao việc học hỏi bạn bè của mỗi người
- Tình huống vận dụng: Khuyên nhủ con người
cần biết học tập từ bạn bè, cuộc sống

HÙNG BIỆN
HỌC ĐƯỜNG

BÊNH

Ý NGHĨA CỦA CÂU TỤC NGỮ 11 VÀ
12 MÂU THUẪN, LOẠI TRỪ NHAU

CHỐNG

Câu 11 và 12 trong bài đặt cạnh nhau cũng là một cặp có vẻ
mâu thuẫn, loại trừ nhau: Nếu câu này đúng thì câu kia sai,
và ngược lại. Tuy nhiên, thực tế, hai câu này vẫn được dân
gian sử dụng và chúng vẫn song song tồn tại. Sở dĩ như vậy
là vì các câu tục ngữ luôn gắn với những hoàn cảnh sống
khác nhau. Nhờ đó, mỗi câu mới thể hiện những bài học
riêng và được vận dụng có hiệu quả trong hoàn cảnh giao
tiếp cụ thể

- Nghệ thuật: cấu trúc cân đối
- Nội dung: Khẳng định việc học cần phải
dấn thân, chăm chỉ, chịu khó, không ngại
học hỏi.
 Kinh nghiệm về xã hội
- Tình huống vận dụng: Khuyên nhủ con người cần học hỏi, chăm chỉ chịu
khó, không ngại khó, ngại khổ và luôn cần chủ động trong công việc.

- Nghệ thuật: ẩn dụ
- Nội dung:
+ Nghĩa đen: Khi thưởng thức quả ngọt, cần nhớ đến người trồng cây, chăm
sóc để tạo ra chúng.
+ Nghĩa bóng: Nhắc nhở con người phải có lòng biết ơn, có nhớ đến người đã
giúp đỡ ta trong lúc khó khăn hoạn nạn.
- Tình huống vận dụng: Thể hiện tình cảm biết ơn với ông bà, cha mẹ, thầy
cô, những người giúp mình, hi sinh vì mình…

- Nghệ thuật: ẩn dụ
- Nội dung:
+ Nghĩa đen: một cái cây nhỏ bé thì sẽ không làm nên khu rừng rộng lớn.
+ Nghĩa bóng: vai trò của sự đoàn kết trong cuộc sống
- Tình huống vận dụng: Chỉ có đoàn kết mới đem lại sức mạnh to lớn để
hoàn thành những việc lớn lao, trọng đại

Vì sao nhiều câu tục ngữ về đời sống xã hội ra đời
từ thuở xưa, nhưng vẫn còn giá trị đối với con
người ngày nay?

III

TỔNG KẾT

- Sử dụng cách diễn đạt ngắn
gọn, cô đúc.
- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ.
- Tạo vần, nhịp cho câu văn dễ
nhớ, dễ vận dụng.

III

TỔNG KẾT

Tục ngữ thường đúc kết kinh
nghiệm về tự nhiên, về lao động
sản xuất, về ứng xử trong cuộc
sống. Tục ngữ thực sự là kho
tàng trí tuệ của nhân dân, được
sử dụng nhiều trong ngôn ngữ
giao tiếp hằng ngày.

Hãy ghi lại một cuộc đối

Chọn 1 câu tục ngữ mà

thoại (giả định) giữa hai

em thích nhất, viết đoạn

người (khoảng 5-7 câu),
trong đó, một người có
dùng câu tục ngữ: Muốn
lành nghề, chớ nề học hỏi.

văn (10-12 câu) phân tích
câu tục ngữ đó và nêu bài
học em rút ra.

Anh A: Dạo này làm ăn thế nào?
Anh B: Ôi! Chán lắm anh ạ! Chả có ma nào
vào mua.
Hãy ghi lại một cuộc đối
thoại (giả định) giữa hai
người (khoảng 5-7 câu),
trong đó, một người có
dùng câu tục ngữ: Muốn
lành nghề, chớ nề học
hỏi.

Anh A: Anh đã kiểm tra khâu sản phẩm
chưa?
Anh B: Hàng hoá thì tôi nhập hết ấy mà, có
tự làm cái nào đâu. Nhập cho nhanh anh ạ!
Anh A: Ối! Anh nên tìm tòi mà học hỏi họ
cách làm đi chứ, “muốn lành nghề chớ

nề học hỏi mà”

Trong kho tàng ca dao tục ngữ Việt Nam, có biết bao
nhiêu câu tục ngữ hay, ý nghĩa. Nhưng em tâm đắc nhất
với câu “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”. Trong câu tục ngữ,
tác giả dân gian đã nhắc nhở chúng ta về bài học đạo lý
làm người: khi được nhận những điều tốt đẹp, sự giúp
đỡ của người khác, khi được “ăn quả” thì chúng ta phải
“nhớ”- biết ơn những người giúp đỡ chúng ta- “kẻ trồng
cây”. Qua việc sử dụng biện pháp ẩn dụ “ăn quả” chúng
ta ý thức sâu sắc hơn về những điều chúng ta đang có.
Đó có thể là gia đình cho ta một mái ấm, là nhà trường
nơi dạy ta những lẽ phải, điều hay, là một cốc nước mát
lành trong cơn khát…Tất cả những điều tốt đẹp đó
không bỗng dưng chúng ta có được mà đều cần nhờ tới
những người “trồng cây”. Họ chính là cha mẹ, là thầy cô,
là những người giúp đỡ chúng ta, cho ta những điều tốt
đẹp. Vì vậy, chúng ta hãy luôn ghi nhớ công ơn đó. Câu
tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” luôn là lời nhắc nhở
có giá trị trong cuộc sống hôm nay.

Chọn 1 câu tục ngữ mà
em thích nhất, viết đoạn
văn (10-12 câu) phân tích
câu tục ngữ đó và nêu bài
học em rút ra.

- Hình thức: hoạt động cá nhân
- Yêu cầu: sâu chuỗi, sắp xếp lại thứ tự
những gợi ý để được câu tục ngữ đúng
- Thời gian: 10 giây/ câu

chỉ lo/ kiến bò/ Tháng bảy/ lại lụt

10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU

tam canh điền/ Nhất canh trì/ nhị canh viên 10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU

tốt lúa/ Ăn kĩ/ cày sâu/ no lâu

10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU

đại hạn/ trăng tán/ thì mưa/ Trăng quầng 10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
BẮT
ĐẦU
 
Gửi ý kiến