Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8: Khác biệt và gần gũi - Thực hành tiếng Việt: Lựa chọn từ ngữ, Lựa chọn cấu trúc câu.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Bắc Hùng
Ngày gửi: 21h:59' 05-03-2026
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
Trong cuộc sống hàng ngày các em thường
nghe bố mẹ nói rằng “xem người ta kìa” hay
các bạn còn có 1 câu rất phổ biến trong giới
học sinh đó là “ con nhà người ta” vậy sau câu
nói ấy bố mẹ mong muốn ở các em điều gì?
- Muốn con thông minh, giỏi giang
-Muốn con được mọi người tin yêu và tôn
trọn
- Muốn con thành đạt
- Không ít người vượt lên chính mình
nhờ noi gương những cá nhân xuất chúng

XEM NGƯỜI TA KÌA!
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc văn bản
2. Chú thích
* Tác giả

– Lạc Thanh –

XEM NGƯỜI TA KÌA!
I. TÌM HIỂU CHUNG

– Lạc Thanh –

* Tác giả
* Tác phẩm
• Trích từ tạp chí Sông Lam,số 8/2020
• Phương thức biểu đạt: Nghị luận (Cách vào bài bằng lời kể.
Dẫn lại trực tiếp những câu nói của mẹ. Kể chuyện cũng là
cách nêu vấn đề để bàn luận).
• Thể loại: Văn nghị luận.

Lấy tiêu chí mục đích viết để phân chia
ra 3 loại văn bản: VB văn học,VB nghị
luận, VB thông tin.
Trước đây chúng ta dựa vào thao tác lập
luận để phân chia các kiểu văn bản nghị
luận: NL giải thích và NL chứng minh. Tuy
nhiên không có VB nghị luận nào lại chỉ sử
dụng một thao tác lập luận mà nó kết hợp
các thao tác: giải thích, chứng minh, bác
bỏ, bình luận…

XEM NGƯỜI TA KÌA!
I. TÌM HIỂU CHUNG

– Lạc Thanh –

* Bố cục.
- Văn bản chia làm 4 phần:
+ P1: Từ đầu …Có người mẹ nào không ước mong điều đó?
 Giới thiệu vấn đề bàn luận.
+ P2: tiếp đó đến “mười phân vẹn mười”
Lí do khiến mẹ muốn con giống người khác.
+ P3: Tiếp đó đến “gạt bỏ cái riêng của từng người”.
Bằng chứng thế giới muôn màu muôn vẻ.
+P4: còn lại
Kết thúc vấn đề.

XEM NGƯỜI TA KÌA!
I. TÌM HIỂU CHUNG

– Lạc Thanh –

* Bố cục.
- Văn bản chia làm 3 phần:
+ P1: (Từ đầu …không thấy thoải mái chút nào) -> Giới thiệu vấn đề
nghị luận
+ P2: (Tiếp ….. Riêng của từng người) -> Phân tích, bình luận, chứng
minh so sánh người này với người khác.
+ P3: (còn lại) -> Suy nghĩ của tác giả về câu nói của mẹ

XEM NGƯỜI TA KÌA!
– Lạc Thanh –

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. Mong muốn của mẹ.
- Mẹ bảo: “Xem người ta kìa” là một lần mẹ
mong tôi làm sao để bằng người, không thua
em kém chị, không làm xấu mặt gia đình, …
- Lí do khiến mẹ muốn con giống người khác:
muốn con hoàn hảo, mười phân vẹn mười.
- NT: Dùng lời kể nêu vấn đề.
-> tăng tính hấp dẫn, gây tò mò; dùng nhiều
lí lẽ và bằng chứng.
=> Thuyết phục cao.

XEM NGƯỜI TA KÌA!
– Lạc Thanh –

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Bài học về sự khác biệt và gần gũi.
a) Thế giới muôn màu muôn vẻ
- Vạn vật trên rừng, dưới biển.
- Các bạn trong lớp mỗi người một vẻ, có hình
dáng, sở thích, thói quen khác nhau…

b) Biết hòa đồng, gần gũi nhưng phải giữ lại
cái riêng và tôn trọng sự khác biệt.
- Mỗi người phải được tôn trọng, với tất cả những
khác biệt vốn có.
- Sự độc đáo của cá nhân làm cho tập thể trở nên
phong phú.
=> Chung sức đồng lòng không có nghĩa là gạt bỏ

XEM NGƯỜI TA KÌA!
– Lạc Thanh –

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. Bài học về sự khác biệt và gần gũi.
a) Thế giới muôn màu muôn vẻ
b) Biết hòa đồng, gần gũi nhưng phải giữ lại
cái riêng và tôn trọng sự khác biệt.
c) Bài học rút ra cho bản thân.
- Tôn trọng sự khác biệt của bạn.
- Biết hòa đồng, gần gũi nhưng phải giữ lại cái
riêng của bản thân.

XEM NGƯỜI TA KÌA!
I. TÌM HIỂU CHUNG

– Lạc Thanh –

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
Nghệ thuật nghị luận đặc sắc: Dùng lời kể nêu vấn đề, dùng nhiều lí lẽ
và bằng chứng=> vấn đề đưa ra có sức thuyết phục cao.
2. Nội dung
- Mỗi lần bảo tôi: “Xem người ta kìa” là một lần mẹ mong tôi làm sao
để bằng người, không thua em kém chị, không làm xấu mặt gia đình,
dòng tộc, không để ai phải phàn nàn, kêu ca gì.
- Thế giới muôn màu muôn vẻ, vì vậy mỗi chúng ta cần Biết hòa đồng, gần gũi
nhưng phải giữ lại cái riêng và tôn trọng sự khác biệt.

VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Viết đoạn văn (5-7 câu) trình bày suy nghĩ của em về vấn
đề: Ai cũng có cái riêng của mình.

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

TRẠNG NGỮ

1. Trạng ngữ:
a. Ôn tập lí thuyết:
K (Những điều em W (Những điều em L (Những điều em
đã biết)
muốn biết thêm)
đã học được)

Em đã biết gì
về: Đặc điểm, vị
trí trạng ngữ
trong câu? Nêu
các chức năng
của trạng ngữ
mà em đã học?

Em muốn biết
thêm gì về: Đặc
điểm, vị trí trạng
ngữ trong câu
cũng như các
chức năng của
trạng ngữ mà
em đã học?

TRẠNG NGỮ

1. Trạng ngữ:
a. Ôn tập lí thuyết:
(Những điều em đã biết)

- Đặc điểm, vị trí: Phần
lớn trạng ngữ đều đứng
đầu câu, được ngăn
cách bằng dấu phẩy.
- Chức năng: là thành
phần phụ của câu, được
dùng để chỉ nơi chốn,
thời gian, nguyên nhân,
mục đích, phương tiện.

(Những điều em biết thêm)

TRẠNG NGỮ
1. Trạng ngữ:
a. Ôn tập lí thuyết:
b. Luyện tập:
Bài 1:

Câu
a
b
c

Trạng ngữ

Thời gian: 3p

Chức năng

TRẠNG NGỮ
Bài 1:

Câu
a
b
c

Trạng ngữ

Chức năng

Từ khi biết nhìn nhận và
suy nghĩ

Nêu thông tin về thời gian

Giờ đây

Nêu thông tin về thời gian

Dù có ý định tốt đẹp

Nêu thông tin về điều kiện

TRẠNG NGỮ
Bài 2:

(Thời gian 3')

a. Nếu lược bỏ trạng ngữ “Cùng với câu này” thông tin trong
câu mang tính chất chung chung, không gắn với điều kiện cụ thể.
b. Nếu lược bỏ trạng ngữ “Trên đời”, câu sẽ mất đi tính phổ
quát, điều muốn nhấn mạnh trong câu không còn nữa.
c. Nếu lược bỏ trạng ngữ “Trong thâm tâm” , người đọc sẽ
không biết được điều mà người nói muốn thú nhận đã tồn tại ở
đâu.
? Qua các bài tập trên, ngoài các chức năng đã học em rút
ra thêm chức năng gì của trạng ngữ?

1. Trạng ngữ:
a. Ôn tập lí thuyết:

TRẠNG NGỮ

Những điều em đã biết
- Đặc điểm, vị trí: Phần lớn
trạng ngữ đều đứng đầu câu,
được ngăn cách bằng dấu
phẩy.
- Chức năng: là thành phần
phụ của câu, được dùng để
chỉ nơi chốn, thời gian,
nguyên nhân, mục đích,
phương tiện.

Những điều em biết thêm
- Đặc điểm, vị trí: .......
- Chức năng:
+ Là thành phần câu .....
+ Trạng ngữ còn có chức năng
liên kết với câu trước đó.

TRẠNG NGỮ
Bài 3:

Hoàn thành vào phiếu học tập (Thời gian 3')

a. Hoa đã bắt đầu nở.
TN chỉ thời gian: Đầu tháng Giêng, hoa đã bắt đầu nở.
TN chỉ địa điểm: Trong công viên, hoa đã bắt đầu nở.
TN chỉ nguyên nhân: Nhờ thời tiết ấm lên, hoa đã bắt đầu
nở.
b. Bố sẽ đưa cả nhà đi công viên nước.
Nghỉ hè, bố sẽ đưa cả nhà đi công viên nước.
c. Mẹ rất lo lắng cho tôi.
Mỗi khi đi công tác, mẹ rất lo lắng cho tôi.

NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
4a. Đòi hỏi chung sức chung lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái
riêng của từng người. Chung sức chung lòng có nghĩa là:
- Đoàn kết, nhất trí
- Giúp đỡ lẫn nhau
- Quyết tâm cao độ
b. Mẹ muốn tôi giống người khác, thì “người khác” đó trong
hình dung của mẹ nhất định phải là người hoàn hảo, mười
phân vẹn mười.
Mười phân vẹn mười nghĩa là:Toàn vẹn, không có khiếm khuyết
- Đầy đủ, toàn diện Tài giỏi

NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
5a.Tôi đã hiểu ra, mỗi lần bảo tôi: “Xem người ta kìa !” là một lần
mẹ mong tôi làm sao để bằng người, không thua em kém chị.
=> thua kém mọi người nói chung.
b. Nhớ các bạn trong lớp tôi ngày trước, mỗi người một vẻ, sinh
động biết bao.
=>mỗi người có những điểm riêng khác biệt, không ai giống ai.
c. Người ta thường nói học trò “ nghịch như quỷ”, ai ngờ quỷ cũng
là cả một thế giới, chẳng “quỷ” nào giống “quỷ” nào!
=>vô cùng nghịch ngợm, một cách tai quái, quá mức bình thường.

LUYỆN TẬP
Viết đoạn văn (5-7 câu) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Cái
riêng của bản thân em rất đáng tự hào. Trong đoạn văn có sử
dụng ít nhất một trạng ngữ. (Gạch chân trạng ngữ)
Gợi ý:
- Em tự hào về nét riêng nào của bản thân?
- Vì sao em tự hào về nét riêng đó?
- Dùng câu Cái riêng của bản thân em rất đáng tự hào làm câu chủ đề.
- Có sử dụng trạng ngữ, gạch chân.
 
Gửi ý kiến