KNTT - Bài 20. Vùng đồng bằg sông Cửu Long

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạnh
Ngày gửi: 10h:25' 16-04-2026
Dung lượng: 93.1 MB
Số lượt tải: 206
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạnh
Ngày gửi: 10h:25' 16-04-2026
Dung lượng: 93.1 MB
Số lượt tải: 206
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÍ 9
Câu 1: Tỉnh nào nằm ở cực Nam nước ta?
CÀ
MAU
Câu 2: Đảo nào lớn nhất nước ta?
PHÚ
QUỐC
Câu 3: Thành phố nào được gọi là Tây Đô?
CẦN THƠ
Câu 4: Từ nào còn thiếu trong câu ca:
Nhắn ai đi về, miền đất … …
Phương
nam
Câu 5: Đặc trưng cơ bản của khí hậu cận xích đạo là
gì?
CÓ HAI MÙA:
MƯA - KHÔ
Câu 6: Bưởi Năm Roi là đặc sản ở tỉnh nào?
VĨNH
LONG
Grand Canyon là một công viên quốc gia nổi tiếng thuộc khu vực phía Tây Bắc của tiểu
bang Arizona, Hoa Kỳ. Hẻm núi Grand Canyon bị sông Colorado cắt tạo nên một khe núi với
độ dài 446 km, rộng 0,4 – 24 km và sâu hơn 1600m.
Tiết 42,43,44
Bài 20
VÙNG ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG
1 . Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
MỤC TIÊU
1
2
3
4
Trình bày được đặc điểm về vị
trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
của vùng
Phân tích được các thế mạnh
và hạn chế về điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên
của vùng
Phân tích được đặc điểm dân
cư, một số vấn đề về xã hội của
vùng
Trình bày được sự phát triển và
phân bố một số ngành kinh tế
thế mạnh của vùng.
NỘI DUNG BÀI HỌC
Sự phát triển
và phân bố
một số ngành
KT thế mạnh
Luyện tập và vận dụng
01
Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh
Đặc điểm dân cư
Và một số vấn đề về xã hội
04
05
03
02
Đặc điểm điều
kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên
nhiên
1 . Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
Thảo
luận cặp
đôi
2 bạn ngồi
cạnh nhau
sẽ
cùng
thảo luận
2
phút
Hoàn thành
phiếu
học
tập số 1
Phiếu học
tập số 1
Tiêu chí
Giáp
các
vùng
lãnh thổ
Diện tích
Gồm
các
tỉnh
thành
Ý nghĩa của vị trí
địa lí
Thông tin
Cam-phuchia
Vịnh Thái
Lan
Đông Nam
Bộ
Biển
Đông
Vị trí tiếp
giáp: Đông Nam
Bộ, biển Đông,
Vịnh Thái Lan,
Cam-pu-chia
Diện tích: Khoảng
36,4 nghìn km2
(chiếm 11% S cả
nước)
- Gồm 5 tỉnh,
thành phố: Vĩnh
Long,
Đồng
Tháp, An Giang,
Cà Mau, thành
phố Cần Thơ
CÁC TỈNH PHÍA NAM
Xác định các đảo và quần đảo của vùng trên bản
đồ
- Đảo Phú Quốc,
quần đảo Thổ Chu,
Nam Du…
Ý nghĩa của vị
trí địa lí
Tạo điều kiện thuận
lợi để vùng Đồng
bằng sông Cửu Long
phát triển kinh tế
trên đất liền cũng như
Mở rộng quan hệ
hợp tác với các
nước
trong
tiểu
vùng sông Mê Kông
1 . Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
- Tiếp giáp: Đông Nam Bộ, biển Đông, Vịnh Thái Lan, Cam-pu-chia
Diện tích: Khoảng 36,4 nghìn km2 (chiếm 11% S cả nước)
- Gồm 5 tỉnh, thành phố: Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau, thành phố
Cần Thơ
- Đảo Phú Quốc, quần đảo Thổ Chu, Nam Du…
=>Tạo điều kiện thuận lợi để vùng Đồng bằng sông Cửu Long phát triển kinh tế
trên đất liền cũng như trên biển
- Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong tiểu vùng sông Mê Kông
ĐIỀU KIỆN tự nhiên và tài nguyên thiên nhi
Nhiệm
vụ
Dựa vào bản đồ
tự nhiên vùng ĐBSCL và
thông tin mục 2, hãy phân tích các thế
mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế
– xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long
bằng cách hoàn thành phiếu học tập sau.
Điều kiện tự Đặc
nhiên và
điểm
TNTN
Địa hình và
đất
Khí hậu
Nguồn nước
TN Sinh vật
Thế mạnh
Hạn
đối với phát chế
triển KT
. ĐIỀU KIỆN tự nhiên và tài nguyên thiên nh
Điều kiện tự
Đặc điểm
Thế mạnh đối với phát triển
nhiên và
KT
- Địa hình thấp và bằng
- Địa hình thuận lợi cho cư
TNTN
Địa hình và phẳng;
trú và sản suất
- Đất:
- Đất:
đất
+ Đất phù sa sông: dọc s. + Phù sa sông: thích hợp
SX NN
Tiền, s.Hậu
+ Đất phèn, đất mặn: cải
+ Đất phèn: ở Đồng Tháp
Mười, Tứ giác Long Xuyên tạo để trồng lúa, cây ăn
và vùng trũng ở bán đảo Cà quả, cây thực phẩm hoặc
nuôi trồng thuỷ sản, phát
Mau;
Khí hậu
+ Đất mặn phân bố ở ven triển rừng.
Nguồn
biển
nước
Sinh vật
Trồng dừa và nuôi tôm trên đất
. ĐIỀU KIỆN tự nhiên và tài nguyên thiên nh
Điều kiện
tự nhiên
và TNTN
Địa hình
và đất
Khí hậu
Đặc điểm
Thế mạnh đối với phát
triển KT
- Có tính chất cận xích
- Thuận lợi cho sản
đạo, phân hoá thành hai xuất nông nghiệp, phơi
mùa mưa – khô rõ rệt.
sấy và bảo quản nông
- Nền nhiệt cao và ổn định, sản
nhiệt độ trung bình năm
25°C,
- Giao thông đường
-trên
Mạng
lưới sông ngòi,
Nguồn
- Lượng mưa dồi dào
thuỷ
kênh rạch dày đặc
nước
- Cung cấp nước cho
sinh hoạt và sản xuất
-Đánh bắt và nuôi
Sinh vật
trồng thuỷ sản
Biển, đảo
Chợ nổi Cái
Răng
. ĐIỀU KIỆN tự nhiên và tài nguyên thiên nh
Điều kiện
Đặc điểm
Thế mạnh đối với phát
tự nhiên
triển KT
và TNTN
Địa hình
và đất
Khí hậu
Nguồn
Ý nghĩa bảo tồn đa dạng
- Phong phú, đa dạng
nước
- Rừng ngập mặn: Cà Mau, sinh học và phát triển
TN Sinh Kiên
du lịch
Giang
vật
- Rừng tràm: Đồng Tháp
Mười
- Nhiều thuỷ sản, các loài
chim…
TN Biển
Rừng tràm Trà Sư – An
Giang
Bảo tồn và phát triển RNM có ý nghĩa
Rừng ngập mặn Cần Giờ - Khu dự trữ sinh quyển
thế giới đầu tiên ở Việt Nam
2. ĐIỀU KIỆN tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Điều kiện
Đặc điểm
Thế mạnh đối với phát
tự nhiên
triển KT
và TNTN
Địa hình
và đất
Khí hậu
Nguồn
Ý nghĩa bảo tồn đa dạng
- Phong phú, đa dạng
nước
- Rừng ngập mặn: Cà Mau, sinh học và phát triển
TN Sinh An
Giang
du lịch
vật
- Rừng tràm: Đồng Tháp
Mười
-- Nhiều
sản, Có
các loài
Phongthuỷ
phú,
ngư - Thuận lời phát triển
chim… trọng điểm Cà tổng hợp kinh tế biển
trường
TN Biển Mau – An Giang
(du lịch biển; đánh bắt
- Nhiều bãi tắm đẹp, và nuôi trồng thuỷ sản;
GTVT; khai thác khoáng
cảng biển
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a/ Thế mạnh
– Địa hình và đất:
+ Địa hình thấp và bằng phẳng, thuận lợi cho cư trú và sản xuất.
+ Đất chủ yếu là nhóm đất phù sa với 3 loại chính: Đất phù sa sông; Đất phèn; đất
mặn phân bố ở ven biển.
+ Khí hậu: cận xích đạo, nền nhiệt cao và ổn định, lượng mưa dồi dào, thuận lợi
cho sản xuất nông nghiệp.
- Nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, tạo thuận lợi cho giao
thông đường thuỷ, sản xuất và sinh hoạt; là nơi đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
- Tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng.
- Tài nguyên biển phong phú
- Tài nguyên biển phong phú: nhiều cá tôm, bãi tắm đẹp; vùng thềm lục địa có
tiềm năng về khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên; ven biển có tiềm năng xây dựng
cảng biển và phát triển điện gió,...
b) Hạn chế:
- Đất nhiễm phèn và nhiễm mặn có diện tích lớn.
- Mùa khô kéo dài.
- Chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu.
- Trên đất liền nghèo khoáng sản.
2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TNTN
b. Hạn chế
Tác động của BĐKH gia
tăng
Mùa khô kéo dài, thiếu
nước
Thiếu
nước,
gia
tăng
xâm
nhập
mặn
Cần có
giải
pháp
lâu dài,
khai
thác
bền
vững,
thích
– Diện tích đất nhiễm phèn và nhiễm mặn lớn.
HẠN CHẾ
– Mùa khô kéo dài khoảng 5 tháng, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau gây
thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt.
– Tác động của biển đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng xâm nhập mặn,
hạn hán, lũ lụt, sạt lở bờ sông, bờ biển,...
– Trên đất liền nghèo khoáng sản.
GIẢI PHÁP
3. DÂN CƯ, XÃ HỘI
39
3. DÂN CƯ, XÃ HỘI
Nhiệm vụ: HĐ theo nhóm bàn. Dựa vào thông tin mục 3, hãy phân tích đặc điểm dân cư
và một số vấn đề xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long bằng cách hoàn thành phiếu học
tập
sau
STT
Tiêu chí
Thông tin
1
Số dân
Năm 2024: 15,8 triệu người (chiếm 15,6% dân số cả nước)
2
Tỉ lệ gia tăng dân số Thấp (0,55% - năm 2021)
3
Cơ cấu theo tuổi
+ Dưới 15 tuổi
Chiếm 21,6%
+ 15 – 64 tuổi
Chiếm 69,4%
+ 65 tuổi trở lên
Chiếm 9,0%
4
Thành phần dân tộc Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm…
5
Mật độ dân số
434 người/km2 (năm 2024)
6
Phân bố dân cư
Tập trung đông ở ven sông Tiền, sông Hậu; thưa thớt
ở bán đảo Cà Mau
7
Tỉ lệ dân thành thị
28,6% (năm
Đờn
8
Văn hóa đặc trưng
2024)
ca tài tử, văn hoá sông nước, các lễ hội,…
9
Chất lượng cuộc sống Ngày càng nâng cao
10
Tỉ lệ người biết chữ
Tăng (Đạt 93,9% năm 2021)
11
Tuổi thọ trung bình
Tăng (Đạt 75% năm 2021)
40
12
Thu nhập bình quân Tăng (Đạt 3,7 triệu đồng năm 2021)
3. DÂN CƯ, XÃ HỘI
a. Đặc điểm dân cư
b. Một số vấn đề xã hội
Số dân 15,8 triệu người (15,6% cả
nước)
Tỉ lệ tăng dân số: 0,55%
Giáo dục đào tạo đạt được nhiều
thành tựu. Tỉ lệ biết chữ trên 15
tuổi 93,9%.
Chất
lượng cuộc sống tăng lên, tuổi
Cơ cấu dân số: Trẻ, 15-64: 69,4%
thọ và thu nhập bình quân đầu
người cải thiện.
Mật độ dân số: 434 người/km2
Dân cư tập trung đông ven sông
Tiền, Hậu
Tỉ lệ dân thành thị: 28,6%. Cần Thơ
là đô thị lớn nhất vùng
Các dân tộc: Kinh, Chăm, Hoa, Khơ-
Văn hóa bản địa phong phú, người
dân có nhiều kinh nghiệm sản xuất
Em có biết ?
Đờn ca tài tử
- Được công nhận vào năm 2013.
- Có nguồn gốc từ Nhã nhạc cung
đình Huế
- 4 nhạc cụ không thể thiếu trong
ban nhạc: đàn kìm, đàn cò, đàn
tranh, đàn bầu, ngày nay đàn
bầu có nơi được thay thế bằng
đàn ghita phím lõm.
- 3 ông tổ của đờn ca tài tử: 3 Đợi
(Nguyễn Quang Đợi), Trần Quang
Quờn (Kỳ Quờn), Lê Tài Khị (nhạc
Khị).
- Nói đến đờn ca tài tử người
cũng nhớ đến soạn giả Cao Văn
Lầu, người đã đưa nghệ thuật
đờn ca tài tử đến gần với người
dân hơn với bài Dạ cổ hoài lang
rất nổi tiếng (Đàn ca tài tử nao
nao /Hoài lang dạ cổ ngọt ngào
vọng phu)
Vùng nào có tỉ suất xuất
cư/nhập cư cao nhất/thấp nhất?
Vì sao?
Một số vấn
đề dân cư ở
ĐBSCL
Giai
đoạn
20042009, ĐBSCL được
xem là nơi xuất phát
của phần đông lao
động di cư trong cả
nước, theo Tổng cục
Thống kê. Kết quả
nghiên cứu về di cư
của Quỹ dân số Liên
Hợp Quốc tại Việt
Nam (UNFPA) năm
2007 cũng nêu, 7
trong số 10 người rời
quê hương vì mục
đích kinh tế như tìm
việc làm, cải thiện
Tại sao dân số
của đồng bằng
sông Cửu Long
tăng chậm? Giải
pháp nào cho
vấn đề này?
Đồng bằng sông Cửu Long có 17,3 triệu dân,
là nơi có tỷ lệ nhập cư thấp nhất nhưng xuất
cư cao nhất. Giai đoạn 2009-2019, tỷ lệ tăng
dân số toàn vùng là 0%, so với cả nước
1,14%. Hai năm qua dân số cả vùng giảm
0,3%.
Người dân miền Tây di cư nhiều do những
năm qua nơi đây đứng trước thách thức của
biến đổi khí hậu như hạn mặn, sạt lở, ngập
lụt và ô nhiễm môi trường... Cấu trúc kinh tế
chưa ổn định, nhân lực hạn chế, năng suất
lao động thấp, hạ tầng giao thông rời rạc,
thiếu kết nối khiến vùng đất này chưa phát
3. DÂN CƯ, XÃ HỘI
- Số dân: Năm 2024: 15,8 triệu người (chiếm 15,6% dân số cả nước)
- Tỉ lệ gia tăng dân số: Thấp (0,55% - năm 2021)
- Đặc điểm dân cư:
+ Có quy mô dân số lớn nhưng gia tăng rất thấp (thấp nhất cả nước),
+ Cơ cấu dân số trẻ, lực lượng lao động dồi dào, là thế mạnh để vùng phát triển
kinh tế.
+ Trên địa bàn, có nhiều thành phần dân tộc cùng chung sống.
+ Mật độ dân số của vùng khá cao: 434 người/km2 (năm 2024)
- Đặc điểm xã hội:
- Đặc điểm xã hội:
+ Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc; có những nét văn hóa đặc sắc như văn
hoá sông nước, lễ hội truyền thống….
+ Tỉ lệ dân thành thị: 28,6% (năm 2024)
+ Đời sống của dân cư trong vùng ngày càng được nâng lên .
Câu 1: Tỉnh nào nằm ở cực Nam nước ta?
CÀ
MAU
Câu 2: Đảo nào lớn nhất nước ta?
PHÚ
QUỐC
Câu 3: Thành phố nào được gọi là Tây Đô?
CẦN THƠ
Câu 4: Từ nào còn thiếu trong câu ca:
Nhắn ai đi về, miền đất … …
Phương
nam
Câu 5: Đặc trưng cơ bản của khí hậu cận xích đạo là
gì?
CÓ HAI MÙA:
MƯA - KHÔ
Câu 6: Bưởi Năm Roi là đặc sản ở tỉnh nào?
VĨNH
LONG
Grand Canyon là một công viên quốc gia nổi tiếng thuộc khu vực phía Tây Bắc của tiểu
bang Arizona, Hoa Kỳ. Hẻm núi Grand Canyon bị sông Colorado cắt tạo nên một khe núi với
độ dài 446 km, rộng 0,4 – 24 km và sâu hơn 1600m.
Tiết 42,43,44
Bài 20
VÙNG ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG
1 . Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
MỤC TIÊU
1
2
3
4
Trình bày được đặc điểm về vị
trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
của vùng
Phân tích được các thế mạnh
và hạn chế về điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên
của vùng
Phân tích được đặc điểm dân
cư, một số vấn đề về xã hội của
vùng
Trình bày được sự phát triển và
phân bố một số ngành kinh tế
thế mạnh của vùng.
NỘI DUNG BÀI HỌC
Sự phát triển
và phân bố
một số ngành
KT thế mạnh
Luyện tập và vận dụng
01
Vị trí địa lí và
phạm vi lãnh
Đặc điểm dân cư
Và một số vấn đề về xã hội
04
05
03
02
Đặc điểm điều
kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên
nhiên
1 . Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
Thảo
luận cặp
đôi
2 bạn ngồi
cạnh nhau
sẽ
cùng
thảo luận
2
phút
Hoàn thành
phiếu
học
tập số 1
Phiếu học
tập số 1
Tiêu chí
Giáp
các
vùng
lãnh thổ
Diện tích
Gồm
các
tỉnh
thành
Ý nghĩa của vị trí
địa lí
Thông tin
Cam-phuchia
Vịnh Thái
Lan
Đông Nam
Bộ
Biển
Đông
Vị trí tiếp
giáp: Đông Nam
Bộ, biển Đông,
Vịnh Thái Lan,
Cam-pu-chia
Diện tích: Khoảng
36,4 nghìn km2
(chiếm 11% S cả
nước)
- Gồm 5 tỉnh,
thành phố: Vĩnh
Long,
Đồng
Tháp, An Giang,
Cà Mau, thành
phố Cần Thơ
CÁC TỈNH PHÍA NAM
Xác định các đảo và quần đảo của vùng trên bản
đồ
- Đảo Phú Quốc,
quần đảo Thổ Chu,
Nam Du…
Ý nghĩa của vị
trí địa lí
Tạo điều kiện thuận
lợi để vùng Đồng
bằng sông Cửu Long
phát triển kinh tế
trên đất liền cũng như
Mở rộng quan hệ
hợp tác với các
nước
trong
tiểu
vùng sông Mê Kông
1 . Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
- Tiếp giáp: Đông Nam Bộ, biển Đông, Vịnh Thái Lan, Cam-pu-chia
Diện tích: Khoảng 36,4 nghìn km2 (chiếm 11% S cả nước)
- Gồm 5 tỉnh, thành phố: Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Cà Mau, thành phố
Cần Thơ
- Đảo Phú Quốc, quần đảo Thổ Chu, Nam Du…
=>Tạo điều kiện thuận lợi để vùng Đồng bằng sông Cửu Long phát triển kinh tế
trên đất liền cũng như trên biển
- Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong tiểu vùng sông Mê Kông
ĐIỀU KIỆN tự nhiên và tài nguyên thiên nhi
Nhiệm
vụ
Dựa vào bản đồ
tự nhiên vùng ĐBSCL và
thông tin mục 2, hãy phân tích các thế
mạnh, hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế
– xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long
bằng cách hoàn thành phiếu học tập sau.
Điều kiện tự Đặc
nhiên và
điểm
TNTN
Địa hình và
đất
Khí hậu
Nguồn nước
TN Sinh vật
Thế mạnh
Hạn
đối với phát chế
triển KT
. ĐIỀU KIỆN tự nhiên và tài nguyên thiên nh
Điều kiện tự
Đặc điểm
Thế mạnh đối với phát triển
nhiên và
KT
- Địa hình thấp và bằng
- Địa hình thuận lợi cho cư
TNTN
Địa hình và phẳng;
trú và sản suất
- Đất:
- Đất:
đất
+ Đất phù sa sông: dọc s. + Phù sa sông: thích hợp
SX NN
Tiền, s.Hậu
+ Đất phèn, đất mặn: cải
+ Đất phèn: ở Đồng Tháp
Mười, Tứ giác Long Xuyên tạo để trồng lúa, cây ăn
và vùng trũng ở bán đảo Cà quả, cây thực phẩm hoặc
nuôi trồng thuỷ sản, phát
Mau;
Khí hậu
+ Đất mặn phân bố ở ven triển rừng.
Nguồn
biển
nước
Sinh vật
Trồng dừa và nuôi tôm trên đất
. ĐIỀU KIỆN tự nhiên và tài nguyên thiên nh
Điều kiện
tự nhiên
và TNTN
Địa hình
và đất
Khí hậu
Đặc điểm
Thế mạnh đối với phát
triển KT
- Có tính chất cận xích
- Thuận lợi cho sản
đạo, phân hoá thành hai xuất nông nghiệp, phơi
mùa mưa – khô rõ rệt.
sấy và bảo quản nông
- Nền nhiệt cao và ổn định, sản
nhiệt độ trung bình năm
25°C,
- Giao thông đường
-trên
Mạng
lưới sông ngòi,
Nguồn
- Lượng mưa dồi dào
thuỷ
kênh rạch dày đặc
nước
- Cung cấp nước cho
sinh hoạt và sản xuất
-Đánh bắt và nuôi
Sinh vật
trồng thuỷ sản
Biển, đảo
Chợ nổi Cái
Răng
. ĐIỀU KIỆN tự nhiên và tài nguyên thiên nh
Điều kiện
Đặc điểm
Thế mạnh đối với phát
tự nhiên
triển KT
và TNTN
Địa hình
và đất
Khí hậu
Nguồn
Ý nghĩa bảo tồn đa dạng
- Phong phú, đa dạng
nước
- Rừng ngập mặn: Cà Mau, sinh học và phát triển
TN Sinh Kiên
du lịch
Giang
vật
- Rừng tràm: Đồng Tháp
Mười
- Nhiều thuỷ sản, các loài
chim…
TN Biển
Rừng tràm Trà Sư – An
Giang
Bảo tồn và phát triển RNM có ý nghĩa
Rừng ngập mặn Cần Giờ - Khu dự trữ sinh quyển
thế giới đầu tiên ở Việt Nam
2. ĐIỀU KIỆN tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Điều kiện
Đặc điểm
Thế mạnh đối với phát
tự nhiên
triển KT
và TNTN
Địa hình
và đất
Khí hậu
Nguồn
Ý nghĩa bảo tồn đa dạng
- Phong phú, đa dạng
nước
- Rừng ngập mặn: Cà Mau, sinh học và phát triển
TN Sinh An
Giang
du lịch
vật
- Rừng tràm: Đồng Tháp
Mười
-- Nhiều
sản, Có
các loài
Phongthuỷ
phú,
ngư - Thuận lời phát triển
chim… trọng điểm Cà tổng hợp kinh tế biển
trường
TN Biển Mau – An Giang
(du lịch biển; đánh bắt
- Nhiều bãi tắm đẹp, và nuôi trồng thuỷ sản;
GTVT; khai thác khoáng
cảng biển
2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a/ Thế mạnh
– Địa hình và đất:
+ Địa hình thấp và bằng phẳng, thuận lợi cho cư trú và sản xuất.
+ Đất chủ yếu là nhóm đất phù sa với 3 loại chính: Đất phù sa sông; Đất phèn; đất
mặn phân bố ở ven biển.
+ Khí hậu: cận xích đạo, nền nhiệt cao và ổn định, lượng mưa dồi dào, thuận lợi
cho sản xuất nông nghiệp.
- Nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, tạo thuận lợi cho giao
thông đường thuỷ, sản xuất và sinh hoạt; là nơi đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
- Tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng.
- Tài nguyên biển phong phú
- Tài nguyên biển phong phú: nhiều cá tôm, bãi tắm đẹp; vùng thềm lục địa có
tiềm năng về khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên; ven biển có tiềm năng xây dựng
cảng biển và phát triển điện gió,...
b) Hạn chế:
- Đất nhiễm phèn và nhiễm mặn có diện tích lớn.
- Mùa khô kéo dài.
- Chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu.
- Trên đất liền nghèo khoáng sản.
2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TNTN
b. Hạn chế
Tác động của BĐKH gia
tăng
Mùa khô kéo dài, thiếu
nước
Thiếu
nước,
gia
tăng
xâm
nhập
mặn
Cần có
giải
pháp
lâu dài,
khai
thác
bền
vững,
thích
– Diện tích đất nhiễm phèn và nhiễm mặn lớn.
HẠN CHẾ
– Mùa khô kéo dài khoảng 5 tháng, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau gây
thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt.
– Tác động của biển đổi khí hậu làm gia tăng tình trạng xâm nhập mặn,
hạn hán, lũ lụt, sạt lở bờ sông, bờ biển,...
– Trên đất liền nghèo khoáng sản.
GIẢI PHÁP
3. DÂN CƯ, XÃ HỘI
39
3. DÂN CƯ, XÃ HỘI
Nhiệm vụ: HĐ theo nhóm bàn. Dựa vào thông tin mục 3, hãy phân tích đặc điểm dân cư
và một số vấn đề xã hội ở Đồng bằng sông Cửu Long bằng cách hoàn thành phiếu học
tập
sau
STT
Tiêu chí
Thông tin
1
Số dân
Năm 2024: 15,8 triệu người (chiếm 15,6% dân số cả nước)
2
Tỉ lệ gia tăng dân số Thấp (0,55% - năm 2021)
3
Cơ cấu theo tuổi
+ Dưới 15 tuổi
Chiếm 21,6%
+ 15 – 64 tuổi
Chiếm 69,4%
+ 65 tuổi trở lên
Chiếm 9,0%
4
Thành phần dân tộc Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm…
5
Mật độ dân số
434 người/km2 (năm 2024)
6
Phân bố dân cư
Tập trung đông ở ven sông Tiền, sông Hậu; thưa thớt
ở bán đảo Cà Mau
7
Tỉ lệ dân thành thị
28,6% (năm
Đờn
8
Văn hóa đặc trưng
2024)
ca tài tử, văn hoá sông nước, các lễ hội,…
9
Chất lượng cuộc sống Ngày càng nâng cao
10
Tỉ lệ người biết chữ
Tăng (Đạt 93,9% năm 2021)
11
Tuổi thọ trung bình
Tăng (Đạt 75% năm 2021)
40
12
Thu nhập bình quân Tăng (Đạt 3,7 triệu đồng năm 2021)
3. DÂN CƯ, XÃ HỘI
a. Đặc điểm dân cư
b. Một số vấn đề xã hội
Số dân 15,8 triệu người (15,6% cả
nước)
Tỉ lệ tăng dân số: 0,55%
Giáo dục đào tạo đạt được nhiều
thành tựu. Tỉ lệ biết chữ trên 15
tuổi 93,9%.
Chất
lượng cuộc sống tăng lên, tuổi
Cơ cấu dân số: Trẻ, 15-64: 69,4%
thọ và thu nhập bình quân đầu
người cải thiện.
Mật độ dân số: 434 người/km2
Dân cư tập trung đông ven sông
Tiền, Hậu
Tỉ lệ dân thành thị: 28,6%. Cần Thơ
là đô thị lớn nhất vùng
Các dân tộc: Kinh, Chăm, Hoa, Khơ-
Văn hóa bản địa phong phú, người
dân có nhiều kinh nghiệm sản xuất
Em có biết ?
Đờn ca tài tử
- Được công nhận vào năm 2013.
- Có nguồn gốc từ Nhã nhạc cung
đình Huế
- 4 nhạc cụ không thể thiếu trong
ban nhạc: đàn kìm, đàn cò, đàn
tranh, đàn bầu, ngày nay đàn
bầu có nơi được thay thế bằng
đàn ghita phím lõm.
- 3 ông tổ của đờn ca tài tử: 3 Đợi
(Nguyễn Quang Đợi), Trần Quang
Quờn (Kỳ Quờn), Lê Tài Khị (nhạc
Khị).
- Nói đến đờn ca tài tử người
cũng nhớ đến soạn giả Cao Văn
Lầu, người đã đưa nghệ thuật
đờn ca tài tử đến gần với người
dân hơn với bài Dạ cổ hoài lang
rất nổi tiếng (Đàn ca tài tử nao
nao /Hoài lang dạ cổ ngọt ngào
vọng phu)
Vùng nào có tỉ suất xuất
cư/nhập cư cao nhất/thấp nhất?
Vì sao?
Một số vấn
đề dân cư ở
ĐBSCL
Giai
đoạn
20042009, ĐBSCL được
xem là nơi xuất phát
của phần đông lao
động di cư trong cả
nước, theo Tổng cục
Thống kê. Kết quả
nghiên cứu về di cư
của Quỹ dân số Liên
Hợp Quốc tại Việt
Nam (UNFPA) năm
2007 cũng nêu, 7
trong số 10 người rời
quê hương vì mục
đích kinh tế như tìm
việc làm, cải thiện
Tại sao dân số
của đồng bằng
sông Cửu Long
tăng chậm? Giải
pháp nào cho
vấn đề này?
Đồng bằng sông Cửu Long có 17,3 triệu dân,
là nơi có tỷ lệ nhập cư thấp nhất nhưng xuất
cư cao nhất. Giai đoạn 2009-2019, tỷ lệ tăng
dân số toàn vùng là 0%, so với cả nước
1,14%. Hai năm qua dân số cả vùng giảm
0,3%.
Người dân miền Tây di cư nhiều do những
năm qua nơi đây đứng trước thách thức của
biến đổi khí hậu như hạn mặn, sạt lở, ngập
lụt và ô nhiễm môi trường... Cấu trúc kinh tế
chưa ổn định, nhân lực hạn chế, năng suất
lao động thấp, hạ tầng giao thông rời rạc,
thiếu kết nối khiến vùng đất này chưa phát
3. DÂN CƯ, XÃ HỘI
- Số dân: Năm 2024: 15,8 triệu người (chiếm 15,6% dân số cả nước)
- Tỉ lệ gia tăng dân số: Thấp (0,55% - năm 2021)
- Đặc điểm dân cư:
+ Có quy mô dân số lớn nhưng gia tăng rất thấp (thấp nhất cả nước),
+ Cơ cấu dân số trẻ, lực lượng lao động dồi dào, là thế mạnh để vùng phát triển
kinh tế.
+ Trên địa bàn, có nhiều thành phần dân tộc cùng chung sống.
+ Mật độ dân số của vùng khá cao: 434 người/km2 (năm 2024)
- Đặc điểm xã hội:
- Đặc điểm xã hội:
+ Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc; có những nét văn hóa đặc sắc như văn
hoá sông nước, lễ hội truyền thống….
+ Tỉ lệ dân thành thị: 28,6% (năm 2024)
+ Đời sống của dân cư trong vùng ngày càng được nâng lên .
 








Các ý kiến mới nhất