Bai giảng W(Gửi bạn: Từ Như Hạnh)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lại Việt Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:24' 16-02-2008
Dung lượng: 866.5 KB
Số lượt tải: 59
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lại Việt Dũng (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:24' 16-02-2008
Dung lượng: 866.5 KB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG TRÌNH SOẠN THẢO VĂN BẢN MICROSOFT WORD( Dùng cho office XP hoặc 2003)
Giới thiệu
Microsoft word là một phần mềm chuyên dụng dùng để soạn thảo văn bản. Nó được dùng rộng rãi nhất trên thế giới.
Phần mềm này có rất nhiều phiên bản khác nhau: Word 95, Word 98, Word 2000, word XP, Word 2003, chuẩn bị hãng Microsoft cho ra đời phiên bản Word 2008
Biểu tượng của phần mềm là:
Cách khởi động
Có nhiều cách để khởi động chương trình soạn thảo văn bản, sau đây là hai cách điển hình
Cách 1: Vào Start/Program/Microsoft Word hoặc là Start/Program/Microsoft office/ Microsoft Word 2003
Cách 2: Ấn đúp chuột vào biểu tượng trên màn hình.
Thanh tiêu đề
Thanh Menu (thực đơn)
Thanh công cụ (Standard)
Thanh định dạng (Formatting)
Thanh vẽ (Drawing)
Vùng soạn thảo
II. Cách gõ chữ có dấu và các dấu
aa = â Các dấu:
oo = ô Sắc : s
ee = ê Huyền : f
dd = đ Nặng : j
aw = ă Hỏi : r
ow = ơ Ngã : x
uw = ư
Chú ý khi gõ chữ tiếng việt
Để gõ được chữ tiếng việt ta phải chạy chương trình hỗ trợ gõ tiếng việt như: Unikey, VietKey, ABC… Hiện nay dùng thông dụng nhất VietKey, Unikey
Chạy chương trình VietKey:
Vào Start/Vietkey hoặc Start/Program/Vietkey
Khi đó trên màn hình xuất hiện hộp thoại như sau:
- Ấn chuột vào nút Task Bar hoặc nút Luôn nổi để thu gọn cửa sổ
Hiện nay có hai chuẩn gõ tiếng Việt:
TCVN3: Dùng để gõ đối với các font tiếng Việt, các font bắt đầu bằng chữ .Vn. Ví dụ: .VnTime, .VnTimeH…..
Unicode: Dùng để gõ đối với các font chuẩn quốc tế như: Arial, Times New Roman….
Hiện nay các văn bản chuẩn người ta quy định dùng tiêu chuẩn Unicode vì:
Phạm vi sử dụng là toàn thế giới
Khi trao đổi qua mạng máy tính nó không bị lỗi font chữ.
Cách chọn tiêu chuẩn Unicode hoặc TCVN3 như sau:
Ấn chuột phải vào biểu tượng: khi đó xuất hiện một bảng chọn, chọn tiêu chuẩn mong muốn.
III. Các thao tác đối với tệp (File)
Tạo một tệp văn bản mới:
Cách 1: Vào File/New
Cách 2: Ấn tổ hợp 2 phím Ctrl + N
Cách 3: Ấn chuột vào biểu tượng
2. Cách ghi nhớ một tệp văn bản
Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1:
Cách 1: Vào File/Save (ghi nhớ)
Cách 2: Ấn tổ hợp hai phím Ctrl + S
Cách 3: Ấn chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ.
Trong lần ghi nhớ đầu tiên, xuất hiện hộp thoại để ta đặt tên tệp và chọn vị trí ghi nhớ tệp này.
Bước 2: Gõ tên tệp vào ô File Name
Bước 3: Chọn vị trí (thư mục) để ghi nhớ tệp
Bước 4: Ấn chuột vào nút Save
Chú ý:
Khi đặt tên tệp phải không được trùng với các tên đã có ở trên
Tệp word luôn có phần mở rộng là .doc
3. Mở một tệp văn bản đã ghi nhớ
Thực hiện lần lượt theo các bước sau:
Bước 1: Có các cách sau
C1: Vào File/Open
C2: Ấn Ctrl + O
C3: Ấn chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ
Khi đó trên màn hình xuất hiện một hộp thoại như sau:
Bước 2: Chọn tệp cần mở
Bước 3: Ấn chuột vào nút Open
Chú ý: Ta có thể nhấn đúp chuột vào tệp cần mở.
Ví du:
Tạo thư mục có tên là :TT12 trong ổ D
Gõ văn bản, sau đó ghi vào thư mục trên
IV. Các phím dùng di chuyển con chạy
Phím Enter: xuống dòng
Các phím mũi tên: Dùng để di chuyển con chạy trong vùng đã soạn thảo
Phím End: Dùng để di chuyển con chạy về cuối dòng
Phím Home: dùng để di chuyển con chạy về đầu dòng
Phím Page Up (Pg Up): Chuyển lên trang trên
Phím Page Down (Pg Down): Chuyển xuống trang dưới.
V. Định dạng đoạn văn bản
Thao tác đánh dấu (bôi đen) một đoạn văn bản:
Cách 1: Dùng chuột - thực hiện theo các bước sau:
Đặt chuột đầu đoạn văn bản
Ấn, giữ chuột trái và kéo rê đến cuối đoạn văn bản.
Cách 2: Dùng bàn phím - thực hiện như sau:
Đặt con chạy ở đầu đoạn văn bản
Ấn phím Shift + phím mũi tên
Chú ý: Muốn đánh dấu toàn bộ văn bản ta ấn tổ hợp 2 phím Ctrl + A
2. Cách xoá một đoạn văn bản
Phím Delete: Xoá các ký tự bên phải con chạy.
Phím Back Space: Xoá các ký tự bên trái con chạy.
Chú ý: Muốn xoá một đoạn văn bản, thực hiện như sau:
Bôi đen đoạn văn bản cần xoá
Ấn phím Delete hoặc ấn phím dấu cách
3. Khôi phục đoạn văn bản
Cách 1: Ấn chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ
Cách 2: Vào Edit/Undo…(khôi phục lại)
Cách 3: Ấn tổ hợp 2 phím Ctrl + Z
4. Cách thay đổi font chữ, kiểu chữ (Style), cỡ chữ (size)
a. Thay đổi font chữ: Thực hiện như sau
Bôi đen đoạn văn bản
Vào Format/Font, xuất hiện một hộp thoại
Chọn font chữ
Ấn OK
b. Thay đổi kiểu chữ:
Bôi đen đoạn văn bản
Ấn chuột vào một trong 4 biểu tượng sau trên thanh công cụ:
B : Chữ đậm (Bold)
I: Chữ nghiêng (Italic)
U: Chữ gạch chân (Under)
S: Chữ bóng (Shadow)
Cách 2:
- Bôi đen
Ấn Ctrl + B : Chữ đậm
Ấn Ctrl + I: Chữ nghiêng
ẤN Ctrl + U: Chữ gạch chân
c. Thay cỡ chữ:Cách 1:
- Bôi đen đoạn văn bản cần thay đổi
- Ấn chuột vào biểu tượng trên thanh định dạng
- Chọn cỡ chữ trong trong danh sách
Cách 2:
- Bôi đen đoạn văn bản
- Ấn tổ hợp 2 phím:
Ctrl + ] tăng kích thước
Ctrl + [ giảm kích thước
Chú ý:
5. Cách căn chỉnh lề một đoạn văn bản
Thực hiện theo các bước:
Cách 1:
Bôi đen đoạn văn bản
Ấn chuột vào một trong các biểu tượng sau:
Căn lề bên trái
Căn lề ở giữa
Căn lề bên phải
Căn đều hai bên
Cách 2:
- Bôi đen
ẤN tổ hợp các phím sau:
Ctrl + L : căn lề trái
Ctrl + E: Căn lề giữa
Ctrl + R: Căn bên phải
V. Giới thiệu tác dụng của các Menu
1. Menu File: Chứa các chức năng như:
Mở tệp mới
Lưu tệp
Định dạng trang giấy
Chọn kiểu in và in
Thoát
2. Menu Edit (Chỉnh sửa):
Khôi phục Undo
Các chức năng Copy và Cut
Chứa các chức năng tìm kiếm và thay thế
…
3. Menu View (Hiển thị):
Chứa các thanh công cụ (Tools Bar)
Các chức năng về hiển thị (thước – rule)
…..
4. Menu Insert: Chứa các chức năng về chèn:
Chèn tranh
Chèn ký tự đặc biệt (alpha, beta,.)
Chèn hình ảnh động và âm thanh
……
5. Menu Format: Chứa các chức năng về định dạng:
Font chữ, kiểu chữ,…
Khoảng cách các dòng
Các chỉ số tự động ….
6. Menu Tool: Chứa các chức năng về thiết lập hệ thống trong soạn thảo
Thay thế tự động
Các công cụ trợ giúp như: kiểm tra chính tả tiếng Anh, ….
7. Menu Table: Các thao tác về bảng biểu
VI. Một số lỗi hay gặp trong khi soạn thảo
Thay chữ i bằng chữ I:
Vào Tools/Auto corest Option, xuất hiện hộp thoại
Gõ chữ i trong ô bên trái
Ấn chuột vào nút Delete trên hộp vừa xuất hiện.
2. Đánh đến đâu mất chữ tới đó:
Ấn vào phím Insert: Chuyển từ chế đề đè sang chế độ chèn
3. Khi soạn thảo hay có dấu đỏ gạch chân:
Tác dụng của dấu gạch chân: Kiểm tra lỗi chính tả của tiếng Anh.
Cách bỏ như sau:
Vào Tools/ Options (tuỳ chọn)
Chọn trang Spelling and Grammar
Bỏ dấu tích trong các ô có chữ: Check…
Ấn OK
4. Đánh không ra chữ tiếng việt:
Chưa chọn tiêu chuẩn gõ là : Unicode hay TCVN3
VII. Các thao tác về sao chép (copy) và di chuyển (cut)
Thao tác sao chép (Copy)
Cách 1:
Bôi đen đoạn văn bản
Vào Edit/Copy
Di chuyển con chạy đến nơi cần để đoạn văn bản (mở tệp cần đăt)
Vào Edit/Paste (dán)
Cách 2:
Bôi đen
Ấn chuột vào biểu tượng Copy trên thanh công cụ
Di chuyển con chạy đến nơi cần đặt
Ấn chuột vào biểu tượng Paste trên thanh công cụ
Cách 3: Dùng bàn phím:
Bôi đen
Ấn Ctrl + C
Di chuyển con chạy đến nơi cần đặt
Ấn Ctrl + V
2. Thao tác di chuyển một đoạn văn bản
Cách 1:
Bôi đên đoạn văn bản
Ấn chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ
Di chuyển con chạy đến vị trí cần đặt
Ấn chuột vào biểu tượng
Cách 2:
Bôi đen đoạn văn bản cần di chuyển
Ấn tổ hợp 2 phím Ctrl + X
Di chuyển con chạy đến vị trí cần đặt
Ấn tổ hợp hai phím Ctrl +V
VIII. Các thao tác về chèn
1: Chèn ký tự đặc biệt:
Vào Insert/Symbol, xuất hiện bảng chứa rất nhiều ký tự đặc biệt
Chọn bảng chứa ký tự mong muốn
Chọn ký tự
Ấn vào nút Insert
Hay dùng bảng Symbol, Webding,…
2. Cách gõ chỉ số trên và chỉ số dưới:
Chỉ số trên: Ấn 3 phím: Ctrl + Shift + (+)
Chỉ số dưới: Ấn Ctrl + (+)
Chú ý:
3. Cách chèn chữ nghệ thuật:
Cách 1:
Vào Insert/Picture/ Word Art, xuất hiện một hộp thoại chứa các kiểu chữ nghệ thuật
Chọn một kiểu
Ấn vào nút OK
Xuất hiện một ô để ta viết dòng chữ mong muốn
(Nếu không viết được chữ tiếng việt ta chọn font phía trên)
- Ấn OK (chấp nhận)
Định dạng dòng chữ nghệ thuật:
Ấn chuột phải vào dòng chữ
Chọn Formatting (Format WordArt)
Chọn trang LayOut (vị trí hiển thị)
Chọn lấy một kiểu hiển thị
4. Cách chèn tranh nghệ thuật
Cách 1: Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Vào Insert/Picture/Clip Art, xuất hiện một khung phía màn hình bên phải.
Bước 2: Ấn chuột vào nút Search, khi đó xuất hiện các bức tranh
Bước 3: Chọn tranh cần chèn (Ấn chuột trái vào tranh đó)
Cách 2:
Bước 1: Ấn chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ
Bước 2: Ấn chuột vào nút Search trong khung bên phải
Bước 3: Chọn tranh cần chèn
5. Cách chèn tranh từ bên ngoài
Thực hiện lần lượt theo các bước sau:
Vào Insert/Picture/From file, xuất hiện hộp thoại để chọn các bức tranh
Tìm đến vị trí đặt tranh
Chọn tranh cần chèn
Ấn chuột vào nút Insert
6. Cách chèn biểu đồ dạng cột đứng
Thực hiện lần lượt theo các bước sau:
Vào Insert/Picture/Chart hoặc ấn chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ
Thay đổi tên và các số liệu trong bảng xuất hiện
Ấn chuột ra ngoài chỗ trống. Ta sẽ được một đồ thị dạng hình cột trên màn hình
7.Chèn các dạng sơ đồ
Để chèn biểu đồ thực hiện như sau:
Vào Insert/Diagram, xuất hiện một bảng chứa các dạng sơ đồ.
Chọn sơ đồ cần chèn.
Ấn chuột vào nút Ok.
Chú ý: Các khung trong sơ đồ có dòng add text dùng để viết dòng thông báo
8. Cách đánh số trang tự động
Thực hiện lần lượt theo các bước sau:
Vào Insert/Page Number, xuất hiện một hộp thoại.
Chọn vị trí đánh số trang
Ấn chuột vào nút OK.
Chọn vị trí trên hay dưới
Chọn vị trí: trái, giữa. phải
Vị trí trang
Chú ý: Muốn chọn số trang đầu tiên ấn chuột vào nút Format, xuất hiện hộp thoại, start at: 11, ấn OK, OK
IX Bảng biểu (Table)
Cách tạo bảng biểu:
Cách 1: Thực hiện như sau:
Vào Table/Insert/Table, xuất hiện hộp thoại
Chọn số cột (column) và số hàng (Row)
Ấn chuột vào nút OK
Cách 2:
Ấn chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ, xuất hiện bảng
Ấn giữ chuột trái và kéo rê đến số cột cần lấy
Cách 3:
Ấn chuột vào biểu tượng
Đưa chuột xuống màn hình. Ấn, giữ chuột trái và kéo rê.
2. Cách chèn thêm hàng và thêm cột
Cách chèn thêm hàng (Row)
Cách 1:
Đặt con chạy tại ô cuối cùng
Ấn phím Tab trên bàn phím
Cách 2:
Bôi đen hàng bên cạnh hàng cần chèn
Vào Table/Insert/ Rows Above (chèn hàng phía trên)
/ Rows Below (chèn hàng ở phía dưới)
b. Cách chèn thêm cột
Bôi đen cột bên cạnh cột cần chèn
Vào Table/Insert/ Column to the left hoặc Column to the right
Column to the left: chèn vào bên trái cột bôi đen
Column to the right: chèn vào bên phải cột bôi đen
3. Cách xoá hàng,xoá cột và bảng
Cách xoá hàng:
Bôi đen hàng cần xoá
Vào Table/ Delete/Rows
b. Cách xoá cột:
Bôi đen số cột cần xoá
Vào Table/Delete/Columns
c. Cách xoá bảng
Đặt con chạy trong một ô bất kỳ
Vào Table/Delete/Table
4. Cách đánh số thứ tự tự động
Cách 1:
Bôi đen dòng hoặc cột cần đánh số
Vào Format/Bullets and Numbering
Chọn kiểu số thứ tự trong ô vừa xuất hiện
Ấn chuột vào nút OK
Cách 2:
Bôi đen dòng hoặc cột cần đánh số
Ấn chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ
Chú ý:
Để định dạng lại kiểu số thứ tự: Ví dụ đánh theo la mã hoặc bắt đầu từ 10,… thực hiện như sau:
Bôi đen cột hoặc hàng số thứ tự
Vào Format/Bullets and Numbering
Ấn chuột vào nút Customize, xuất hiện hộp thoại để chọn kiểu đánh số thứ tự
Số bắt đầu
5. Cách điều chỉnh độ rộng của hàng và cột
a. Điều chỉnh thông thường - dùng chuột
Chỉ chuột vào đương biên của hàng hoặc cột cho đến khi xuất hiện biểu tượng mũi tên.
Ấn, giữ chuột và kéo rê.
b. Tự động điều chỉnh cho hàng có độ cao đều nhau:
Bôi đen số hàng cần điều chỉnh
Vào Table/AutoFit/ Distributed Rows Evenly
c. Tự động điều chỉnh cột có độ rộng đều nhau:
Bôi đen số cột cần điều chỉnh
Vào Table/AutoFit/Distributed Columns Evenly
6. Cách nhập ô và tách ô
a. Nhập ô: Thực hiện như sau:
Bôi đen số ô cần nhập
Vào Table/Merge cells (nhập ô)
b. Tách ô: Thực hiện như sau:
Bôi đen số ô cần tách
Vào Table/Split cells, xuất hiện một bảng như sau
Chọn số cột cần tách thành trong ô
Number of columns:
Chọn số hàng trong
Number of rows:
Ấn chuột vào nút OK
7. Cách đưa các công thức vào bảng biểu
a. Công thức tính tổng sum:
Đặt con chạy tại ô chứa kết quả
Vào Table/Formula…, xuất hiện hộp thoại
Gõ công thức vào ô
Formula:
= sum(above) – tính tổng từ trên xuống
= Sum(left) – tính trái sang
- Ấn chuột vào nút OK
b. Công thức tính giá trị trung bình Average
Cách sử dụng, giống công thức tính tổng:
Đặt con chạy tại ô chứa kết quả
Vào Table/Formula, xuất hiện hộp thoại
Gõ công thức vào ô Formular:
= average(above) – trên xuống
= average(left) – trái sang
c. Công thức tính giá trị lớn nhất: max
d. Công thức tính giá trị bé nhất: min
Cách sử dụng hai công thức trên giống với cách sử dụng công thức sum
Chú ý:
Nếu muốn tính toán cho nhiều ô giống nhau ta chỉ cần tính cho 1 ô, sau đó đưa con chạy đến các ô khác và ấn phím F4
8. Cách thay đổi đường biên cho một vùng của bảng biểu
Bôi đen vùng cần thay đổi
Vào Format/Borders and shading, xuất hiện hộp thoại như hình bên
Chọn các đường biên
Ấn chuột vào nút OK
9. Cách sắp xếp tự động
Cách 1: Thực hiện lần lượt theo các bước sau:
Đặt con chạy tại cột cần sắp xếp
Ấn chuột vào biểu tượng
Tăng dần
Giảm dần
Cách 2: thực hiện lần lượt như sau:
Bôi đen bảng cần sắp xếp
Vào Table/Sort, xuất hiện hộp thoại
Chọn chức năng
Header row
Chọn cột cần sắp xếp trong ô Sort by:
Ô Then by: tiêu chí phụ
Ấn chuột vào nút OK
Chú ý:
Ascending: tăng dần
Discending: giảm dần
10. Cách đặt vị trí của dòng chữ trong một ô
Bôi đen số ô cần định dạng
Ấn chuột vào biểu tượng
Chọn một vị trí trong các ô vừa xuất hiện
11. Các bảng biểu mẫu (có sẵn)
Để lấy các bảng biểu mẫu, thực hiện như sau:
Vào Table/Table Auto Format, xuất hiện một hộp thoại
Chọn một bảng biểu mẫu
Ấn chuột vào nút Apply (OK), xuất hiện bảng để ta điền số hàng, số cột
Chọn số hàng và số cột
Ấn chuột vào nút OK
12. Khi sang trang mới không thay tiêu đề
Đặt con chạy tại ô bất kỳ trên hàng tiêu đề
Vào Table/Table Properties, xuất hiện hộp thoại
Chọn trang Row
Đánh dấu vào ô Repeat as header…
13.
Chọn bảng biểu
Vào Table/Table properties
Chọn trang Table
Chọn vị trí
OK
X. Cách đặt khoảng cách giữa các đoạn văn bản và khoảng cách giữa các dòng
Bôi đen đoạn văn bản cần thay đổi
Vào Format/Paragraph, xuất hiện hộp thoại
Chọn các khoảng cách
Ấn chuột vào nút OK
XI. Thao tác tìm kiếm, thay thế tự động và cách đặt phím tắt
1. Thao tác tìm kiếm:
Mục đích: Để chúng ta tìm kiếm một từ hay một cụm từ trong văn bản
Thực hiện như sau:
Vào Edit/Find (tìm kiếm), xuất hiện một hộp thoại
Gõ từ hoặc cụm từ cần tìm kiếm vào ô Find what:
Ấn chuột vào nút Find next
2. Thay thế tự động
Mục đích: Dùng để thay thế một từ hay một cụm từ này bằng một từ hay một cụm từ khác
Ví dụ: thay thế từ HN bằng “Hà Nội”
Vào Edit/Replace, xuất hiện hộp thoại
Gõ từ muốn thay thế vào ô Find What:: HN
Gõ từ cần thay thế vào ô Replace with: Hà Nội
Ấn chuột vào nut Replace hoặc Replace all
3. Cách đặt phím tắt
Mục đích: Để thao tác soạn văn bản được nhanh hơn.
Ví dụ: Gõ c ấn dấu cách thành chữ “Cộng hoà…”
Vào Tools/Autocorrect Option, xuất hiện hộp thoại
Gõ ký tự tắt vào ô Replace: C
Gõ dòng thay thế vào ô With: “Cộng hoà..”
Ấn chuột vào nút Add rồi OK
Chú ý: Cách bỏ
Vào Tools/AutoCorrect Option
Gõ phím tắt vào ô bên trái
Ấn chuột vào nút Delete
Ấn OK
XII. Cách chia dạng cột báo và đặt chữ to ở đầu cột báo
Cách chia dạng cột báo:
Mục đích: Chia trang giấy thành nhiều cột
Thực hiện như sau
Vào Format/Columns, xuất hiện hộp thoại
Chọn số cột và độ rộng từng cột
Ấn chuột vào nút OK
Số cột
Độ rộng cột
k/c cột
2. Tạo chữ to (drop cap..) ở đầu cột báo
Bôi đên chữ đầu tiên của cột
Vào Format/Drop cap…., xuất hiện hộp thoại
Chọn một ô trong 3 ô có chữ W
Chọn số dòng mà chữ đó chiếm
Ấn chuột vào nút OK
Số dòng mà chữ đó chiếm
XIII. Cách đặt tiêu đề trên và tiêu đề dưới (Header and Footer)
Thực hiện theo các bước sau:
Vào View/ Header and Footer
Gõ vào phần header và phần Footer trong các ô vừa xuất hiện
Ấn chuột ra ngoài chỗ trống
XIV. Cách vẽ hình
Thanh chứa các đối tượng hình học thường thường nằm ở phía dưới (drawing)
1. Cách vẽ
Nguyên tắc vẽ các đối tượng hình học như sau:
Ấn chuột vào đối tượng cần vẽ, sau đó thả chuột
Đưa chuột lên màn hình, thấy biểu tượng của chuột là dấu +
Ấn, giữ chuột trái và kéo rê
Ví dụ1: Vẽ đường thẳng
Ấn chuột vào biểu tượng
Đưa chuột lên màn hình
Ấn, giữa chuột trái và kéo rê đến điểm cuối
Ví dụ 2: Vẽ hình chữ nhật
Ví dụ 3: Vẽ hình tròn
Cách vẽ tương tự như cách vẽ đường thẳng
Chú ý: Nếu thanh công cụ vẽ bị mất, chúng ta lấy ra như sau
Vào View/Tools bar/Drawing
2. Cách điều chỉnh kích thước của các đối tượng
Chú ý: Khi vẽ một đối tượng lên màn hình, bao quanh đối tượng là các nút hình tròn hoặc ô vuông (gọi là các nút neo)
Chọn đối tượng cần điều chỉnh (ấn chuột vào đối tượng đó)
Chỉ chuột vào nút neo cho đến khi xuất hiện biểu tượng mũi tên hai chiều
Ấn, giữ chuột trái và kéo rê đến kích thước mong muốn
3. Cách di chuyển đối tượng
Cách 1: Dùng chuột
Chỉ chuột vào đối tượng cần di chuyển đến khi xuất hiện biểu tượng mũi tên 4 chiều
Ấn, giữ chuột trái và kéo rê đối tượng đến vị trí cần đặt
Cách 2:
Chọn đối tượng cần di chuyển (ấn chuột trái vào đối tượng đó)
Ấn các phím mũi tên trên bàn phím để di chuyển đối tuợng
Cách 3: Di chuyển chậm
Chọn đối tượng cần di chuyển
Ấn tổ hợp hai phím Ctrl + phím mũi tên
4. Cách xoay đối tượng
Chọn đối tượng cần xoay
Chỉ chuột vào nút neo có hình màu xanh cho đến khi xuất hiện biểu tượng hình mũi tên vòng tròn
Ấn, giữ chuột trái và xoay
5. Các thao tác tạo mầu cho đối tượng
a. Tạo mầu đường viền:
Chọn đối tượng cần tạo
Ấn chuột vào biểu tượng xuất hiện bảng mầu
Chọn mầu cần tô
Chú ý: Nếu chưa chọn đối tượng thì bảng mầu sẽ không hiện lên để chúng ta chọn
Pha mầu
Mẫu đường viền có sẵn
b. Tô mầu nền cho các đối tượng
Chọn đối tượng cần tÔ
Ấn chuột vào biểu tượng
Xuất hiện bảng mầu
- Chọn mầu cần tô
Pha mầu
Mẫu nền có sẵn
6. Cách xoá các đối tượng
Chọn đối tượng cần xoá (nếu chọn nhiều đối tượng ta giữ phím shift trong quá trình chọn)
Ấn phím Delete
7. Cách tạo các đối tượng 3 chiều từ các đối tượng 2 chiều:
Chọn đối tượng cần chuyển
Ấn chuột vào biểu tượng
8. Cách copy một đối tượng
Cách 1:
Thực hiện như sau:
Chọn đối tượng cần copy
Ấn Ctrl + C
Ấn Ctrl + V
Cách 2:
Giữ phím Ctrl
Chỉ chuột vào đối tượng cần copy cho đến khi thấy biểu tượng dấu cộng + bé ở phía trên con chuột
Ấn, giữ chuột trái và kéo rê
9. Cách thay đổi hình dạng đường biên cho các đối tượng
Mục đích: Để tạo các đường viền nét đứt hay các đường nét đậm…
Chọn đối tượng cần thay đổi
Ấn chuột vào một trong các biểu tượng sau:
Đường nét đậm hay nét thanh
Đường nét đứt
Đường mũi tên
10. Cách nhóm các đối tượng
Mục đích: Nhóm nhiều đối tượng thành một đối tượng
Chọn các đối tượng cần nhóm (giữ phím shift trong quá trình chọn nhiều đối tượng)
Vào chức năng Draw trên thanh công cụ vẽ và chọn chức năng Group (nhóm)
11. Cách t h
Chọn đối tượng cần làm rời
Vào Draw và chọn chức năng UnGroup (không nhóm nữa)
XV. Cách gõ các công thức toán học
Ấn chuột vào biểu tượng , xuất hiện thanh công cụ chứa các ký hiệu toán học
Gõ các công thức
Ấn chuột ra ngoài
XVI. Cách đặt khổ giấy, trừ lề và cách in ấn
Cách đặt khổ giấy:
Vào File/Page setup, xuất hiện hộp thoại
Chọn trang Paper (giấy)
Chọn khổ giấy trong ô Paper size
Ấn chuột vào nút OK
Khổ giấy
Độ rộng
Độ cao
2. Cách trừ lề và chọn kiểu giấy đứng hay ngang
Vào File/Page setup, xuất hiện hộp thoại
Chọn trang Margins
Trừ lề
Chọn kiểu giấy (đứng, ngang)
Ấn chuột vào nút Ok
Lề trên
Lề dưới
Lề trái
Lề phải
Giấy đứng
Giấy ngang
3. Cách in
a. Xem trước khi in
ấn chuột vào biểu tượng kính lúp
b. Cách in
Cách 1: Ấn chuột vào biểu tượng máy in trên thanh công cụ
Cách 2:
Vào File/Printer, xuất hiện hộp thoại
Chọn kiểu in
ấn chuột vào nút OK
In toàn bộ
In trang hiện thời
In trang trong ô bên cạnh
XVII
Cách đặt phím Tabs
Vào Format/Tabs, xuất hiện hộp thoại
Gõ độ dài phím tab vào ô đầu tiên (10 cm)
Chọn kiểu phím tab (trong các nút dưới)
Ấn chuột vào nút Set
OK
2. Cách tạo mục lục tự động
Bôi đen đầu mục
Vào ô Normal và chọn kiểu đề mục (Headding1, headding 2,…)
Vào Insert/Referent/Index and tables, xuất hiện hộp thoại
Chọn trang Index and tables
Ấn OK
3. Tạo đường bao quanh tờ giấy
Vào Tools/Option
Chọn trang View (nhìn)
Đánh dấu vào ô Text bounderies
4. Cách lấy thanh cuận ngang và dọc:
Vào Tools/Option
Chọn trang View (nhìn)
Đánh dấu vào ô Hozirantal Scrol bar và Vertical Scrol bar
5. Tự động đặt chữ đầu dòng là chữ hoa
6. Khi gõ chữ có dấu thì cách ra một ký tự
Cách bỏ:
Vào Tools/Option
Vào trang Edit
Bỏ dấu tích trong ô Smart cut and paste
7. Cách đặt mật khẩu cho tệp văn bản
Vào Tools/Option
Chọn trang Security (bảo vệ)
Gõ mật khẩu vào 2 ô đầu tiên
Ấn OK, gõ tiếp mật khẩu vào 2 ô vừa xuất hiện
Xin chân thành cảm ơn!
Giới thiệu
Microsoft word là một phần mềm chuyên dụng dùng để soạn thảo văn bản. Nó được dùng rộng rãi nhất trên thế giới.
Phần mềm này có rất nhiều phiên bản khác nhau: Word 95, Word 98, Word 2000, word XP, Word 2003, chuẩn bị hãng Microsoft cho ra đời phiên bản Word 2008
Biểu tượng của phần mềm là:
Cách khởi động
Có nhiều cách để khởi động chương trình soạn thảo văn bản, sau đây là hai cách điển hình
Cách 1: Vào Start/Program/Microsoft Word hoặc là Start/Program/Microsoft office/ Microsoft Word 2003
Cách 2: Ấn đúp chuột vào biểu tượng trên màn hình.
Thanh tiêu đề
Thanh Menu (thực đơn)
Thanh công cụ (Standard)
Thanh định dạng (Formatting)
Thanh vẽ (Drawing)
Vùng soạn thảo
II. Cách gõ chữ có dấu và các dấu
aa = â Các dấu:
oo = ô Sắc : s
ee = ê Huyền : f
dd = đ Nặng : j
aw = ă Hỏi : r
ow = ơ Ngã : x
uw = ư
Chú ý khi gõ chữ tiếng việt
Để gõ được chữ tiếng việt ta phải chạy chương trình hỗ trợ gõ tiếng việt như: Unikey, VietKey, ABC… Hiện nay dùng thông dụng nhất VietKey, Unikey
Chạy chương trình VietKey:
Vào Start/Vietkey hoặc Start/Program/Vietkey
Khi đó trên màn hình xuất hiện hộp thoại như sau:
- Ấn chuột vào nút Task Bar hoặc nút Luôn nổi để thu gọn cửa sổ
Hiện nay có hai chuẩn gõ tiếng Việt:
TCVN3: Dùng để gõ đối với các font tiếng Việt, các font bắt đầu bằng chữ .Vn. Ví dụ: .VnTime, .VnTimeH…..
Unicode: Dùng để gõ đối với các font chuẩn quốc tế như: Arial, Times New Roman….
Hiện nay các văn bản chuẩn người ta quy định dùng tiêu chuẩn Unicode vì:
Phạm vi sử dụng là toàn thế giới
Khi trao đổi qua mạng máy tính nó không bị lỗi font chữ.
Cách chọn tiêu chuẩn Unicode hoặc TCVN3 như sau:
Ấn chuột phải vào biểu tượng: khi đó xuất hiện một bảng chọn, chọn tiêu chuẩn mong muốn.
III. Các thao tác đối với tệp (File)
Tạo một tệp văn bản mới:
Cách 1: Vào File/New
Cách 2: Ấn tổ hợp 2 phím Ctrl + N
Cách 3: Ấn chuột vào biểu tượng
2. Cách ghi nhớ một tệp văn bản
Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1:
Cách 1: Vào File/Save (ghi nhớ)
Cách 2: Ấn tổ hợp hai phím Ctrl + S
Cách 3: Ấn chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ.
Trong lần ghi nhớ đầu tiên, xuất hiện hộp thoại để ta đặt tên tệp và chọn vị trí ghi nhớ tệp này.
Bước 2: Gõ tên tệp vào ô File Name
Bước 3: Chọn vị trí (thư mục) để ghi nhớ tệp
Bước 4: Ấn chuột vào nút Save
Chú ý:
Khi đặt tên tệp phải không được trùng với các tên đã có ở trên
Tệp word luôn có phần mở rộng là .doc
3. Mở một tệp văn bản đã ghi nhớ
Thực hiện lần lượt theo các bước sau:
Bước 1: Có các cách sau
C1: Vào File/Open
C2: Ấn Ctrl + O
C3: Ấn chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ
Khi đó trên màn hình xuất hiện một hộp thoại như sau:
Bước 2: Chọn tệp cần mở
Bước 3: Ấn chuột vào nút Open
Chú ý: Ta có thể nhấn đúp chuột vào tệp cần mở.
Ví du:
Tạo thư mục có tên là :TT12 trong ổ D
Gõ văn bản, sau đó ghi vào thư mục trên
IV. Các phím dùng di chuyển con chạy
Phím Enter: xuống dòng
Các phím mũi tên: Dùng để di chuyển con chạy trong vùng đã soạn thảo
Phím End: Dùng để di chuyển con chạy về cuối dòng
Phím Home: dùng để di chuyển con chạy về đầu dòng
Phím Page Up (Pg Up): Chuyển lên trang trên
Phím Page Down (Pg Down): Chuyển xuống trang dưới.
V. Định dạng đoạn văn bản
Thao tác đánh dấu (bôi đen) một đoạn văn bản:
Cách 1: Dùng chuột - thực hiện theo các bước sau:
Đặt chuột đầu đoạn văn bản
Ấn, giữ chuột trái và kéo rê đến cuối đoạn văn bản.
Cách 2: Dùng bàn phím - thực hiện như sau:
Đặt con chạy ở đầu đoạn văn bản
Ấn phím Shift + phím mũi tên
Chú ý: Muốn đánh dấu toàn bộ văn bản ta ấn tổ hợp 2 phím Ctrl + A
2. Cách xoá một đoạn văn bản
Phím Delete: Xoá các ký tự bên phải con chạy.
Phím Back Space: Xoá các ký tự bên trái con chạy.
Chú ý: Muốn xoá một đoạn văn bản, thực hiện như sau:
Bôi đen đoạn văn bản cần xoá
Ấn phím Delete hoặc ấn phím dấu cách
3. Khôi phục đoạn văn bản
Cách 1: Ấn chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ
Cách 2: Vào Edit/Undo…(khôi phục lại)
Cách 3: Ấn tổ hợp 2 phím Ctrl + Z
4. Cách thay đổi font chữ, kiểu chữ (Style), cỡ chữ (size)
a. Thay đổi font chữ: Thực hiện như sau
Bôi đen đoạn văn bản
Vào Format/Font, xuất hiện một hộp thoại
Chọn font chữ
Ấn OK
b. Thay đổi kiểu chữ:
Bôi đen đoạn văn bản
Ấn chuột vào một trong 4 biểu tượng sau trên thanh công cụ:
B : Chữ đậm (Bold)
I: Chữ nghiêng (Italic)
U: Chữ gạch chân (Under)
S: Chữ bóng (Shadow)
Cách 2:
- Bôi đen
Ấn Ctrl + B : Chữ đậm
Ấn Ctrl + I: Chữ nghiêng
ẤN Ctrl + U: Chữ gạch chân
c. Thay cỡ chữ:Cách 1:
- Bôi đen đoạn văn bản cần thay đổi
- Ấn chuột vào biểu tượng trên thanh định dạng
- Chọn cỡ chữ trong trong danh sách
Cách 2:
- Bôi đen đoạn văn bản
- Ấn tổ hợp 2 phím:
Ctrl + ] tăng kích thước
Ctrl + [ giảm kích thước
Chú ý:
5. Cách căn chỉnh lề một đoạn văn bản
Thực hiện theo các bước:
Cách 1:
Bôi đen đoạn văn bản
Ấn chuột vào một trong các biểu tượng sau:
Căn lề bên trái
Căn lề ở giữa
Căn lề bên phải
Căn đều hai bên
Cách 2:
- Bôi đen
ẤN tổ hợp các phím sau:
Ctrl + L : căn lề trái
Ctrl + E: Căn lề giữa
Ctrl + R: Căn bên phải
V. Giới thiệu tác dụng của các Menu
1. Menu File: Chứa các chức năng như:
Mở tệp mới
Lưu tệp
Định dạng trang giấy
Chọn kiểu in và in
Thoát
2. Menu Edit (Chỉnh sửa):
Khôi phục Undo
Các chức năng Copy và Cut
Chứa các chức năng tìm kiếm và thay thế
…
3. Menu View (Hiển thị):
Chứa các thanh công cụ (Tools Bar)
Các chức năng về hiển thị (thước – rule)
…..
4. Menu Insert: Chứa các chức năng về chèn:
Chèn tranh
Chèn ký tự đặc biệt (alpha, beta,.)
Chèn hình ảnh động và âm thanh
……
5. Menu Format: Chứa các chức năng về định dạng:
Font chữ, kiểu chữ,…
Khoảng cách các dòng
Các chỉ số tự động ….
6. Menu Tool: Chứa các chức năng về thiết lập hệ thống trong soạn thảo
Thay thế tự động
Các công cụ trợ giúp như: kiểm tra chính tả tiếng Anh, ….
7. Menu Table: Các thao tác về bảng biểu
VI. Một số lỗi hay gặp trong khi soạn thảo
Thay chữ i bằng chữ I:
Vào Tools/Auto corest Option, xuất hiện hộp thoại
Gõ chữ i trong ô bên trái
Ấn chuột vào nút Delete trên hộp vừa xuất hiện.
2. Đánh đến đâu mất chữ tới đó:
Ấn vào phím Insert: Chuyển từ chế đề đè sang chế độ chèn
3. Khi soạn thảo hay có dấu đỏ gạch chân:
Tác dụng của dấu gạch chân: Kiểm tra lỗi chính tả của tiếng Anh.
Cách bỏ như sau:
Vào Tools/ Options (tuỳ chọn)
Chọn trang Spelling and Grammar
Bỏ dấu tích trong các ô có chữ: Check…
Ấn OK
4. Đánh không ra chữ tiếng việt:
Chưa chọn tiêu chuẩn gõ là : Unicode hay TCVN3
VII. Các thao tác về sao chép (copy) và di chuyển (cut)
Thao tác sao chép (Copy)
Cách 1:
Bôi đen đoạn văn bản
Vào Edit/Copy
Di chuyển con chạy đến nơi cần để đoạn văn bản (mở tệp cần đăt)
Vào Edit/Paste (dán)
Cách 2:
Bôi đen
Ấn chuột vào biểu tượng Copy trên thanh công cụ
Di chuyển con chạy đến nơi cần đặt
Ấn chuột vào biểu tượng Paste trên thanh công cụ
Cách 3: Dùng bàn phím:
Bôi đen
Ấn Ctrl + C
Di chuyển con chạy đến nơi cần đặt
Ấn Ctrl + V
2. Thao tác di chuyển một đoạn văn bản
Cách 1:
Bôi đên đoạn văn bản
Ấn chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ
Di chuyển con chạy đến vị trí cần đặt
Ấn chuột vào biểu tượng
Cách 2:
Bôi đen đoạn văn bản cần di chuyển
Ấn tổ hợp 2 phím Ctrl + X
Di chuyển con chạy đến vị trí cần đặt
Ấn tổ hợp hai phím Ctrl +V
VIII. Các thao tác về chèn
1: Chèn ký tự đặc biệt:
Vào Insert/Symbol, xuất hiện bảng chứa rất nhiều ký tự đặc biệt
Chọn bảng chứa ký tự mong muốn
Chọn ký tự
Ấn vào nút Insert
Hay dùng bảng Symbol, Webding,…
2. Cách gõ chỉ số trên và chỉ số dưới:
Chỉ số trên: Ấn 3 phím: Ctrl + Shift + (+)
Chỉ số dưới: Ấn Ctrl + (+)
Chú ý:
3. Cách chèn chữ nghệ thuật:
Cách 1:
Vào Insert/Picture/ Word Art, xuất hiện một hộp thoại chứa các kiểu chữ nghệ thuật
Chọn một kiểu
Ấn vào nút OK
Xuất hiện một ô để ta viết dòng chữ mong muốn
(Nếu không viết được chữ tiếng việt ta chọn font phía trên)
- Ấn OK (chấp nhận)
Định dạng dòng chữ nghệ thuật:
Ấn chuột phải vào dòng chữ
Chọn Formatting (Format WordArt)
Chọn trang LayOut (vị trí hiển thị)
Chọn lấy một kiểu hiển thị
4. Cách chèn tranh nghệ thuật
Cách 1: Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Vào Insert/Picture/Clip Art, xuất hiện một khung phía màn hình bên phải.
Bước 2: Ấn chuột vào nút Search, khi đó xuất hiện các bức tranh
Bước 3: Chọn tranh cần chèn (Ấn chuột trái vào tranh đó)
Cách 2:
Bước 1: Ấn chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ
Bước 2: Ấn chuột vào nút Search trong khung bên phải
Bước 3: Chọn tranh cần chèn
5. Cách chèn tranh từ bên ngoài
Thực hiện lần lượt theo các bước sau:
Vào Insert/Picture/From file, xuất hiện hộp thoại để chọn các bức tranh
Tìm đến vị trí đặt tranh
Chọn tranh cần chèn
Ấn chuột vào nút Insert
6. Cách chèn biểu đồ dạng cột đứng
Thực hiện lần lượt theo các bước sau:
Vào Insert/Picture/Chart hoặc ấn chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ
Thay đổi tên và các số liệu trong bảng xuất hiện
Ấn chuột ra ngoài chỗ trống. Ta sẽ được một đồ thị dạng hình cột trên màn hình
7.Chèn các dạng sơ đồ
Để chèn biểu đồ thực hiện như sau:
Vào Insert/Diagram, xuất hiện một bảng chứa các dạng sơ đồ.
Chọn sơ đồ cần chèn.
Ấn chuột vào nút Ok.
Chú ý: Các khung trong sơ đồ có dòng add text dùng để viết dòng thông báo
8. Cách đánh số trang tự động
Thực hiện lần lượt theo các bước sau:
Vào Insert/Page Number, xuất hiện một hộp thoại.
Chọn vị trí đánh số trang
Ấn chuột vào nút OK.
Chọn vị trí trên hay dưới
Chọn vị trí: trái, giữa. phải
Vị trí trang
Chú ý: Muốn chọn số trang đầu tiên ấn chuột vào nút Format, xuất hiện hộp thoại, start at: 11, ấn OK, OK
IX Bảng biểu (Table)
Cách tạo bảng biểu:
Cách 1: Thực hiện như sau:
Vào Table/Insert/Table, xuất hiện hộp thoại
Chọn số cột (column) và số hàng (Row)
Ấn chuột vào nút OK
Cách 2:
Ấn chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ, xuất hiện bảng
Ấn giữ chuột trái và kéo rê đến số cột cần lấy
Cách 3:
Ấn chuột vào biểu tượng
Đưa chuột xuống màn hình. Ấn, giữ chuột trái và kéo rê.
2. Cách chèn thêm hàng và thêm cột
Cách chèn thêm hàng (Row)
Cách 1:
Đặt con chạy tại ô cuối cùng
Ấn phím Tab trên bàn phím
Cách 2:
Bôi đen hàng bên cạnh hàng cần chèn
Vào Table/Insert/ Rows Above (chèn hàng phía trên)
/ Rows Below (chèn hàng ở phía dưới)
b. Cách chèn thêm cột
Bôi đen cột bên cạnh cột cần chèn
Vào Table/Insert/ Column to the left hoặc Column to the right
Column to the left: chèn vào bên trái cột bôi đen
Column to the right: chèn vào bên phải cột bôi đen
3. Cách xoá hàng,xoá cột và bảng
Cách xoá hàng:
Bôi đen hàng cần xoá
Vào Table/ Delete/Rows
b. Cách xoá cột:
Bôi đen số cột cần xoá
Vào Table/Delete/Columns
c. Cách xoá bảng
Đặt con chạy trong một ô bất kỳ
Vào Table/Delete/Table
4. Cách đánh số thứ tự tự động
Cách 1:
Bôi đen dòng hoặc cột cần đánh số
Vào Format/Bullets and Numbering
Chọn kiểu số thứ tự trong ô vừa xuất hiện
Ấn chuột vào nút OK
Cách 2:
Bôi đen dòng hoặc cột cần đánh số
Ấn chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ
Chú ý:
Để định dạng lại kiểu số thứ tự: Ví dụ đánh theo la mã hoặc bắt đầu từ 10,… thực hiện như sau:
Bôi đen cột hoặc hàng số thứ tự
Vào Format/Bullets and Numbering
Ấn chuột vào nút Customize, xuất hiện hộp thoại để chọn kiểu đánh số thứ tự
Số bắt đầu
5. Cách điều chỉnh độ rộng của hàng và cột
a. Điều chỉnh thông thường - dùng chuột
Chỉ chuột vào đương biên của hàng hoặc cột cho đến khi xuất hiện biểu tượng mũi tên.
Ấn, giữ chuột và kéo rê.
b. Tự động điều chỉnh cho hàng có độ cao đều nhau:
Bôi đen số hàng cần điều chỉnh
Vào Table/AutoFit/ Distributed Rows Evenly
c. Tự động điều chỉnh cột có độ rộng đều nhau:
Bôi đen số cột cần điều chỉnh
Vào Table/AutoFit/Distributed Columns Evenly
6. Cách nhập ô và tách ô
a. Nhập ô: Thực hiện như sau:
Bôi đen số ô cần nhập
Vào Table/Merge cells (nhập ô)
b. Tách ô: Thực hiện như sau:
Bôi đen số ô cần tách
Vào Table/Split cells, xuất hiện một bảng như sau
Chọn số cột cần tách thành trong ô
Number of columns:
Chọn số hàng trong
Number of rows:
Ấn chuột vào nút OK
7. Cách đưa các công thức vào bảng biểu
a. Công thức tính tổng sum:
Đặt con chạy tại ô chứa kết quả
Vào Table/Formula…, xuất hiện hộp thoại
Gõ công thức vào ô
Formula:
= sum(above) – tính tổng từ trên xuống
= Sum(left) – tính trái sang
- Ấn chuột vào nút OK
b. Công thức tính giá trị trung bình Average
Cách sử dụng, giống công thức tính tổng:
Đặt con chạy tại ô chứa kết quả
Vào Table/Formula, xuất hiện hộp thoại
Gõ công thức vào ô Formular:
= average(above) – trên xuống
= average(left) – trái sang
c. Công thức tính giá trị lớn nhất: max
d. Công thức tính giá trị bé nhất: min
Cách sử dụng hai công thức trên giống với cách sử dụng công thức sum
Chú ý:
Nếu muốn tính toán cho nhiều ô giống nhau ta chỉ cần tính cho 1 ô, sau đó đưa con chạy đến các ô khác và ấn phím F4
8. Cách thay đổi đường biên cho một vùng của bảng biểu
Bôi đen vùng cần thay đổi
Vào Format/Borders and shading, xuất hiện hộp thoại như hình bên
Chọn các đường biên
Ấn chuột vào nút OK
9. Cách sắp xếp tự động
Cách 1: Thực hiện lần lượt theo các bước sau:
Đặt con chạy tại cột cần sắp xếp
Ấn chuột vào biểu tượng
Tăng dần
Giảm dần
Cách 2: thực hiện lần lượt như sau:
Bôi đen bảng cần sắp xếp
Vào Table/Sort, xuất hiện hộp thoại
Chọn chức năng
Header row
Chọn cột cần sắp xếp trong ô Sort by:
Ô Then by: tiêu chí phụ
Ấn chuột vào nút OK
Chú ý:
Ascending: tăng dần
Discending: giảm dần
10. Cách đặt vị trí của dòng chữ trong một ô
Bôi đen số ô cần định dạng
Ấn chuột vào biểu tượng
Chọn một vị trí trong các ô vừa xuất hiện
11. Các bảng biểu mẫu (có sẵn)
Để lấy các bảng biểu mẫu, thực hiện như sau:
Vào Table/Table Auto Format, xuất hiện một hộp thoại
Chọn một bảng biểu mẫu
Ấn chuột vào nút Apply (OK), xuất hiện bảng để ta điền số hàng, số cột
Chọn số hàng và số cột
Ấn chuột vào nút OK
12. Khi sang trang mới không thay tiêu đề
Đặt con chạy tại ô bất kỳ trên hàng tiêu đề
Vào Table/Table Properties, xuất hiện hộp thoại
Chọn trang Row
Đánh dấu vào ô Repeat as header…
13.
Chọn bảng biểu
Vào Table/Table properties
Chọn trang Table
Chọn vị trí
OK
X. Cách đặt khoảng cách giữa các đoạn văn bản và khoảng cách giữa các dòng
Bôi đen đoạn văn bản cần thay đổi
Vào Format/Paragraph, xuất hiện hộp thoại
Chọn các khoảng cách
Ấn chuột vào nút OK
XI. Thao tác tìm kiếm, thay thế tự động và cách đặt phím tắt
1. Thao tác tìm kiếm:
Mục đích: Để chúng ta tìm kiếm một từ hay một cụm từ trong văn bản
Thực hiện như sau:
Vào Edit/Find (tìm kiếm), xuất hiện một hộp thoại
Gõ từ hoặc cụm từ cần tìm kiếm vào ô Find what:
Ấn chuột vào nút Find next
2. Thay thế tự động
Mục đích: Dùng để thay thế một từ hay một cụm từ này bằng một từ hay một cụm từ khác
Ví dụ: thay thế từ HN bằng “Hà Nội”
Vào Edit/Replace, xuất hiện hộp thoại
Gõ từ muốn thay thế vào ô Find What:: HN
Gõ từ cần thay thế vào ô Replace with: Hà Nội
Ấn chuột vào nut Replace hoặc Replace all
3. Cách đặt phím tắt
Mục đích: Để thao tác soạn văn bản được nhanh hơn.
Ví dụ: Gõ c ấn dấu cách thành chữ “Cộng hoà…”
Vào Tools/Autocorrect Option, xuất hiện hộp thoại
Gõ ký tự tắt vào ô Replace: C
Gõ dòng thay thế vào ô With: “Cộng hoà..”
Ấn chuột vào nút Add rồi OK
Chú ý: Cách bỏ
Vào Tools/AutoCorrect Option
Gõ phím tắt vào ô bên trái
Ấn chuột vào nút Delete
Ấn OK
XII. Cách chia dạng cột báo và đặt chữ to ở đầu cột báo
Cách chia dạng cột báo:
Mục đích: Chia trang giấy thành nhiều cột
Thực hiện như sau
Vào Format/Columns, xuất hiện hộp thoại
Chọn số cột và độ rộng từng cột
Ấn chuột vào nút OK
Số cột
Độ rộng cột
k/c cột
2. Tạo chữ to (drop cap..) ở đầu cột báo
Bôi đên chữ đầu tiên của cột
Vào Format/Drop cap…., xuất hiện hộp thoại
Chọn một ô trong 3 ô có chữ W
Chọn số dòng mà chữ đó chiếm
Ấn chuột vào nút OK
Số dòng mà chữ đó chiếm
XIII. Cách đặt tiêu đề trên và tiêu đề dưới (Header and Footer)
Thực hiện theo các bước sau:
Vào View/ Header and Footer
Gõ vào phần header và phần Footer trong các ô vừa xuất hiện
Ấn chuột ra ngoài chỗ trống
XIV. Cách vẽ hình
Thanh chứa các đối tượng hình học thường thường nằm ở phía dưới (drawing)
1. Cách vẽ
Nguyên tắc vẽ các đối tượng hình học như sau:
Ấn chuột vào đối tượng cần vẽ, sau đó thả chuột
Đưa chuột lên màn hình, thấy biểu tượng của chuột là dấu +
Ấn, giữ chuột trái và kéo rê
Ví dụ1: Vẽ đường thẳng
Ấn chuột vào biểu tượng
Đưa chuột lên màn hình
Ấn, giữa chuột trái và kéo rê đến điểm cuối
Ví dụ 2: Vẽ hình chữ nhật
Ví dụ 3: Vẽ hình tròn
Cách vẽ tương tự như cách vẽ đường thẳng
Chú ý: Nếu thanh công cụ vẽ bị mất, chúng ta lấy ra như sau
Vào View/Tools bar/Drawing
2. Cách điều chỉnh kích thước của các đối tượng
Chú ý: Khi vẽ một đối tượng lên màn hình, bao quanh đối tượng là các nút hình tròn hoặc ô vuông (gọi là các nút neo)
Chọn đối tượng cần điều chỉnh (ấn chuột vào đối tượng đó)
Chỉ chuột vào nút neo cho đến khi xuất hiện biểu tượng mũi tên hai chiều
Ấn, giữ chuột trái và kéo rê đến kích thước mong muốn
3. Cách di chuyển đối tượng
Cách 1: Dùng chuột
Chỉ chuột vào đối tượng cần di chuyển đến khi xuất hiện biểu tượng mũi tên 4 chiều
Ấn, giữ chuột trái và kéo rê đối tượng đến vị trí cần đặt
Cách 2:
Chọn đối tượng cần di chuyển (ấn chuột trái vào đối tượng đó)
Ấn các phím mũi tên trên bàn phím để di chuyển đối tuợng
Cách 3: Di chuyển chậm
Chọn đối tượng cần di chuyển
Ấn tổ hợp hai phím Ctrl + phím mũi tên
4. Cách xoay đối tượng
Chọn đối tượng cần xoay
Chỉ chuột vào nút neo có hình màu xanh cho đến khi xuất hiện biểu tượng hình mũi tên vòng tròn
Ấn, giữ chuột trái và xoay
5. Các thao tác tạo mầu cho đối tượng
a. Tạo mầu đường viền:
Chọn đối tượng cần tạo
Ấn chuột vào biểu tượng xuất hiện bảng mầu
Chọn mầu cần tô
Chú ý: Nếu chưa chọn đối tượng thì bảng mầu sẽ không hiện lên để chúng ta chọn
Pha mầu
Mẫu đường viền có sẵn
b. Tô mầu nền cho các đối tượng
Chọn đối tượng cần tÔ
Ấn chuột vào biểu tượng
Xuất hiện bảng mầu
- Chọn mầu cần tô
Pha mầu
Mẫu nền có sẵn
6. Cách xoá các đối tượng
Chọn đối tượng cần xoá (nếu chọn nhiều đối tượng ta giữ phím shift trong quá trình chọn)
Ấn phím Delete
7. Cách tạo các đối tượng 3 chiều từ các đối tượng 2 chiều:
Chọn đối tượng cần chuyển
Ấn chuột vào biểu tượng
8. Cách copy một đối tượng
Cách 1:
Thực hiện như sau:
Chọn đối tượng cần copy
Ấn Ctrl + C
Ấn Ctrl + V
Cách 2:
Giữ phím Ctrl
Chỉ chuột vào đối tượng cần copy cho đến khi thấy biểu tượng dấu cộng + bé ở phía trên con chuột
Ấn, giữ chuột trái và kéo rê
9. Cách thay đổi hình dạng đường biên cho các đối tượng
Mục đích: Để tạo các đường viền nét đứt hay các đường nét đậm…
Chọn đối tượng cần thay đổi
Ấn chuột vào một trong các biểu tượng sau:
Đường nét đậm hay nét thanh
Đường nét đứt
Đường mũi tên
10. Cách nhóm các đối tượng
Mục đích: Nhóm nhiều đối tượng thành một đối tượng
Chọn các đối tượng cần nhóm (giữ phím shift trong quá trình chọn nhiều đối tượng)
Vào chức năng Draw trên thanh công cụ vẽ và chọn chức năng Group (nhóm)
11. Cách t h
Chọn đối tượng cần làm rời
Vào Draw và chọn chức năng UnGroup (không nhóm nữa)
XV. Cách gõ các công thức toán học
Ấn chuột vào biểu tượng , xuất hiện thanh công cụ chứa các ký hiệu toán học
Gõ các công thức
Ấn chuột ra ngoài
XVI. Cách đặt khổ giấy, trừ lề và cách in ấn
Cách đặt khổ giấy:
Vào File/Page setup, xuất hiện hộp thoại
Chọn trang Paper (giấy)
Chọn khổ giấy trong ô Paper size
Ấn chuột vào nút OK
Khổ giấy
Độ rộng
Độ cao
2. Cách trừ lề và chọn kiểu giấy đứng hay ngang
Vào File/Page setup, xuất hiện hộp thoại
Chọn trang Margins
Trừ lề
Chọn kiểu giấy (đứng, ngang)
Ấn chuột vào nút Ok
Lề trên
Lề dưới
Lề trái
Lề phải
Giấy đứng
Giấy ngang
3. Cách in
a. Xem trước khi in
ấn chuột vào biểu tượng kính lúp
b. Cách in
Cách 1: Ấn chuột vào biểu tượng máy in trên thanh công cụ
Cách 2:
Vào File/Printer, xuất hiện hộp thoại
Chọn kiểu in
ấn chuột vào nút OK
In toàn bộ
In trang hiện thời
In trang trong ô bên cạnh
XVII
Cách đặt phím Tabs
Vào Format/Tabs, xuất hiện hộp thoại
Gõ độ dài phím tab vào ô đầu tiên (10 cm)
Chọn kiểu phím tab (trong các nút dưới)
Ấn chuột vào nút Set
OK
2. Cách tạo mục lục tự động
Bôi đen đầu mục
Vào ô Normal và chọn kiểu đề mục (Headding1, headding 2,…)
Vào Insert/Referent/Index and tables, xuất hiện hộp thoại
Chọn trang Index and tables
Ấn OK
3. Tạo đường bao quanh tờ giấy
Vào Tools/Option
Chọn trang View (nhìn)
Đánh dấu vào ô Text bounderies
4. Cách lấy thanh cuận ngang và dọc:
Vào Tools/Option
Chọn trang View (nhìn)
Đánh dấu vào ô Hozirantal Scrol bar và Vertical Scrol bar
5. Tự động đặt chữ đầu dòng là chữ hoa
6. Khi gõ chữ có dấu thì cách ra một ký tự
Cách bỏ:
Vào Tools/Option
Vào trang Edit
Bỏ dấu tích trong ô Smart cut and paste
7. Cách đặt mật khẩu cho tệp văn bản
Vào Tools/Option
Chọn trang Security (bảo vệ)
Gõ mật khẩu vào 2 ô đầu tiên
Ấn OK, gõ tiếp mật khẩu vào 2 ô vừa xuất hiện
Xin chân thành cảm ơn!








Chúng ta là người dạy thì ... nên chăng dùng những phần mềm tốt nhất.
Theo mình, bạn nên dùng Unikey (tốt hơn VietKey rất nhiều):
- Thứ nhất Unikey miễn phí.
- Thừ hai, Uinkey hỗ trợ nhiều chức năng (điển hình nhất là: công cụ chuyển mã)
- Thứ ba, Unikey tự động sửa những lỗi đánh máy cơ bản (như đòan, đoàn, ...)
Mời bạn tham khảo bài này: Các vấn đề về Tiếng Việt ...
Xin chân thành cảm Thầy Thảo!