Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bao cao TDHQTSX1.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thượng Tuấn
Ngày gửi: 15h:46' 24-05-2010
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích: 0 người
BEGIN >>>
Giỏo viờn hu?ng d?n
Phạm thị lý
2
Sơ đồ công nghệ sản xuất xi măng
3
Khâu của quy trình công nghệ
4
Sơ đồ hệ thống cấp nhiệt
5
1. Kho chứa liệu
Than được xúc bằng gầu xích, gầu xích từ chân lên đỉnh đống. Gầu xích có khả nang di chuyển ngang - dọc để xúc than, than qua đôsimat (hệ thống cân định lượng tự động) định đúng khối lượng cần thiết theo tỷ lệ cân từ bang tải chung rồi từ bang tải chung chuyển than tới cổ tiếp liệu cho máy sấy nghiền.
2. Công đoạn nghiền
Than sau khi được định lượng qua bang tải được đưa vào máy nghiền thô. Máy sấy nghiền có ang suất khoảng 245 tấn/h, độ ẩm tối đa ? 10%. Các nhiên liệu ra khỏi máy được vận chuyển lên phân ly, hạt qua sàng có độ m?n đảm bảo được không khí thổi lên cyclone lắng, còn hạt thô được hồi lưu trở lại tiếp cổ phối liệu tiếp tục vào máy nghiền.
Phần I: tæng quan vÒ c«ng nghÖ s¶n xuÊt vµ cÊp nhiªn liÖu cho lß nung
6
3. Than cám:
Sau khi than được nghiền qua máy nghiền thô qua hệ thống băng tải được vận chuyển xuống máy nghiền mịn dưới dạng cám đồng thời ở đây nó cũng được sấy thêm 1 lần nữa để đảm bảo độ khô khi đưa vào lò. Khi cấp liệu thì than cám được hệ thống băng cào – cào than xuống băng tải và được chuyển lên két than thô. Đáy của két than thô có bộ phận tiếp liệu đĩa tiếp than cho máy nghiền sấy liên hợp. Tác nhân sấy cho máy nghiền lấy từ lò đốt phụ.than được nghiền mịn qua hệ thống phân ly không khí,qua cyclone lắng – than mịn được chứa vào két. Đáy của két than mịn có tiếp liệu vít xoắn,nhờ động cơ 1 chiều mà điều chỉnh được lượng than cấp vào lò. Khi than mịn qua phễu liệu đổ vào vit tải,vít tải vận chuyển than mịn vào đường ống, ở đây có 1 quạt cao áp thổi than mịn vào lò qua hệ thống vòi phun đa kênh.
7
PHẦN II: ĐIỀU KHIỂN NHIỆT ĐỘ LÒ NUNG
1. Tổng quan về điều khiển lò.
1.1. Mô tả hệ thống lò nung

Hệ thống lò bao gồm các thiết bị chính là: Cyclone tháp trao đổi nhiệt, buồng phân huỷ,lò nung, bộ làm nguội kiểu ghi, bộ phận cấp than-dầu cho lò nung và canxiner, động cơ lò.
Ngoài ra còn có các thiết bị phhụ khác như: bộ phân tích khí thải, bộ phân tích khí đầu lò các van khí,các quạt gió các bộ phận truyền động và các động cơ khác.
Hệ thống làm nguội kiểu ghi để có khí nóng cung cấp cho buồng phân huỷ. Khí cho quá trình cháy trong buồng phân huỷ được lấy từ máy làm nguội qua đường gió phản hồi riêng với buồng phân huỷ.
Buồng phân huỷ riêng được thiết kế để canxi hoá liệu trong cyclone tháp trao đổi nhiệt và buồng phân huỷ với mức canxi hoá khoảng 90 – 95%. Điều này đạt được ở nhiệt độ 870-900°C trong buồng phân huỷ và tầng cyclone thấp nhất,tại nhiệt độ này quá trình canxi hoá xảy ra nhanh chóng. Mức chênh lệch nhiên liệu giữa lò và buồng phân huỷ là 40% đến 60%.
8
1.2. Hoạt động của hệ thống lò nung
Sau tháp trao đổi nhiệt và nhánh buồng phân huỷ là 2 quạt gió chúng điều chỉnh lưu lượng trong lò và nhánh cyclone của lò.

Lưu lượng khí thoát ra từ nhánh tháp trao đổi nhiệt của lò là tổng số lượng khí cháy từ lò, khí dư thừa đảm bảo nhiên liệu cháy hết, khí sinh ra trong quá trình nung và canxi hoá liệu, khí giả thâm nhập vào hê thống qua chỗ rò rỉ trong tháp trao đổi nhiệt của lò.

Tương tự khí thoát ra từ buồng phân huỷ là số lượng khí cháy trong buồng phân huỷ, khí dư thừa để đảm bảo nhiên liệu cháy hết, khí sinh ra trong quá trinh nung nóng và canxi hoá của nhiên liệu, khí giả thâm nhập qua lỗ rò rỉ trong tháp trao đổi nhiệt của buồng phân huỷ.


9
Khí:trong quá trinh này nhiệt độ của khí tăng từ nhiệt độ môi trường lên tới 900°C-1100°C. Khí cho quá trình cháy trong buồng phân huỷ bao gồm gió từ máy làm nguội, khí để phun mù và vận chuyển nhiên liệu. Nhiệt độ của gió cũng phụ thuộc vào hiệu quả của bộ làm nguội, đạt được khoảng 750°C-900°C. Khí phun mù và vận chuyển nhiên liệu là khí cần thiết cho bột than mịn hoặc khí cần thiết để phun mù dầu và nguội thiết bị vòi đốt.

Cấp liệu cho lò từ trên đỉnh của 2 nhánh nó được đưa vào ống đứng giữa tầng các cyclone. Nguyên liệu được phân tán trong luồng khí đi lên bằng cách sử dụng hộp tán liệu, đảm bảo quá trình truyền nhiệt diễn ra hầu như tưc thời.
10
2. Điều khiển nhiệt độ cấp than Caxiner
Bài toán điều khiển nhiệt độ Calxiner là 1 bài toán rất quan trọng. Là 1 trong 2 bài toán của điều khiển nhiêt độ với yêu cầu ở đây là đảm bảo sao cho nhiên liệu sau khi ra khỏi calxiner đạt mức canxi hoá 90%÷95%. Hàm lượng canxi hoá ảnh hưởng lớn đến bài toán điều khiển zone nung.Nó quyết định chế độ hoạt động của zone nung. Để đảm bảo được điều này ta cần đảm bảo được các thông số hoạt động về nhiệt độ, áp suất cho calxiner.

Điều chỉnh quá trình cháy trong buồng phân huỷ cần phụ thuộc các tham số như:
Đồng nhất của nguyên liệu.
Chất lượng than.
Lưu lượng gió.
Nồng độ CO,O2,…
Sự phân phối khí.
Hiệu quả của Cyclon.
11
Cấu tạo hệ thống cấp than caxineR
12
Thực hiện điều khiển quá trình cháy trong CAXINER như sau:
Để quá trình cháy trong canxiner được đảm bảo thì cần có không khí (gió), khí để phun mù và vân chuyển nhiên liệu. Gió được lấy từ môi trường qua sự trao đổi nhiệt với clinker.
Nhiệt độ của gió chủ yếu phụ thuộc vào hiệu quả của bộ làm nguội,khoảng 750÷900°C.
Khí phun mù và vận chuyển nhiên liệu là khí cần thiết cho bột than mịn và làm nguội thiết bị vòi đốt.
Để đảm bảo cho than cháy hết thì lượng khí thừa là 20% tương đương với 4% Oxy trong ống thoát.
Nhiên liệu để cấp cho canxiner chiếm khoảng 60% tổng lượng để đốt tạo clinker. Nhiệt độ trong canxiner khoảng 950÷1000°C, thời gian lưu của khí cháy trong canxinel là 4s.
13
Sau cyclone DC1 van NL chia bột liệu thành 2 ngả là đi thẳng xuống lò và đi vào canxiner với mục đích chính là điều khiển nhiệt độ canxiner, điều chỉnh lượng canxi hóa thích hợp trước khi vào lò nung và điều chỉnh sự cố cò thể xảy ra với canxiner.
Bột liệu đi vào canxiner cũng được van NL chia thành 2 nhánh của CXN nhờ vậy mà ta có thể điều chỉnh nhiệt độ trong CXN.
Nhiệt độ CXNT1 là tham số mạch vòng cho mạch điều chỉnh van NL.Canxiner được đốt hoàn toàn bằng than nếu van NL mở nhỏ nhất là 20% và vòi đốt dầu đóng. Vậy có 80% sẽ đi vào canxiner còn 20% đi vào ống đứng của lò.
Do đó khi đốt hoàn toàn bằng than thì yêu cầu lượng liệu cấp cho canxiner là <80%.
14
Nhiệt độ CXN là tham số cho mạch vòng điều khiển van NL. Độ mở của van thể hiện lượng liệu cấp vào tầng trên của Caxiner. CXN càng cao thì NL mở càng nhỏ.

Nhiệt độ TS làm tham số mạch vòng điều khiển van cấp than. Độ mở của van cấp than thể hiện lượng nhiên liệu cấp vào canxiner. TS càng cao thì van cấp than mở càng nhỏ.
15
Phần III: lựa chọn thiết bị
A. Thiết bị truyền động
1. Truyền động điện
1.1 Động cơ điện 1 chi?u



16
Cấu tạo của động cơ gồm có 2 phần: stato đứng yên và rôto quay so với stato. Phần cảm (phần kích từ thường đặt trên stato) tạo ra từ trường đi trong mạch từ, xuyên qua các vòng dây quấn của phần ứng (thường đặt trên rôto).

Khi có dòng điện chạy trong mạch phần ứng, các thanh dẫn phần ứng sẽ chịu tác động bởi các lực điện từ theo phương tiếp tuyến với mặt trụ rôto, làm cho rôto quay.

17
Điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều

Động cơ điện một chiều có các phương pháp điều chỉnh tốc độ:
- Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng.
- Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở phụ mạch rôto.
- Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi từ thông kích từ.
18
Đảo chiều động cơ
Đảo chiều quay của động cơ điện một chiều ta có thể thực hiện 1 trong 2 cách :
- Đảo chiều từ thông (bằng cách đảo chiều dòng điện kích từ).
- Đảo chiều dòng điện phần ứng.
Đối với động cơ công suất lớn ít đảo chiều ta có thể chọn phương pháp đảo chiều dòng điện kích từ.
Đối với động cơ công suất nhỏ ít đảo chiều có thể dùng phương pháp đổi chiều dòng điện phần ứng bằng 2 bộ côngtắctơ thuận ngược khoá chéo.
Đối với động cơ công suất vừa và lớn có tần số đảo chiều cao thường dùng hai bộ biến đổi nguồn đảo chiều dòng điện phần ứng.
19
1.2 D?ng co secvo
động cơ
Mạch điên tử
Dây dương (đỏ)
Dây tín hiệu (vàng hoặc trắng)
Dây đất (đen)
Điện thiết kế
Trục đầu ra / hộp số
S ừng / bánh xe / cánh tay phiếu đính kèm servo (phu)
Servo case
Tích hợp chíp điều khiển
20
Đặc điểm của động cơ secvo
Động cơ servo được thiết kế cho những hệ thống hồi tiếp vòng kín. Tín hiệu ra của động cơ được nối với một mạch điều khiển.

- Nếu có bầt kỳ lý do nào ngăn cản chuyển động quay của động cơ, cơ cấu hồi tiếp sẽ nhận thấy tín hiệu ra chưa đạt được vị trí mong muốn. Mạch điều khiển tiếp tục chỉnh sai lệch cho động cơ đạt được điểm chính xác.

21
Một số loại động cơ secvo
22
1.3 Động cơ bước
Cấu tạo:
Có hai loại :
- Sd nam châm vĩnh cửu.
- Sd nam châm điện.
Đặc điểm:
- Vị trí của roto phụ thuộc vào số cực được cấp trên stato và vào chiều của dong điện cấp vào
- Việc cấp điện vào cuộn dây có thể số hoá vì vậy mà động cơ bước thích hợp với điểu khiển số
23
Ưu điểm :
Không chổi than: Không xảy ra hiện tượng đánh lửa chổi than làm tổn hao năng lượng, tại một số môi trường đặc biệt (hầm lò...) có thể gây nguy hiểm
Tạo được mômen giữ: Một vấn đề khó trong điều khiển là điều khiển động cơ ở tốc độ thấp mà vẫn giữ được mômen tải lớn. Động cơ bước là thiết bị làm việc tốt trong vùng tốc độ nhỏ. Nó có thể giữ được mômen thậm chí cả vị trí nhừ vào tác dụng hãm lại của từ trường rotor.
Điều khiển vị trí theo vòng hở: Một lợi thế rất lớn của động cơ bước là ta có thể điều chỉnh vị trí quay của roto
24
theo ý muốn mà không cần đến phản hồi vị trí như các động cơ khác, không phải dùng đến encoder hay máy phát tốc (khác với servo).
Độc lập với tải: Với các loại động cơ khác, đặc tính của tải rất ảnh hưởng tới chất lượng điều khiển. Với động cơ bước, tốc độ quay của rotor không phụ thuộc vào tải (khi vẫn nằm trong vùng momen có thể kéo được). Khi momen tải quá lớn gây ra hiện tượng trượt, do đó không thể kiểm soát được góc quay.
Nhược điểm: Ch? ?ng d?ng trong vựng cú cụng su?t nh? và trung bỡnh
25
1.3 D?ng co di?n xoay chi?u
Động cơ gồm có hai phần chính là stator và rotor Stato gồm các cuộn dây của ba pha điện quấn trên các lõi sắt bố trí trên một vành tròn để tạo ra từ trường quay. Rôto hình trụ có tác dụng như một cuộn dây quấn trên lõi thép.
Khi mắc động cơ vào mạng điện xoay chiều, từ trường quay do stato gây ra làm cho rôto quay trên trục. Chuyển động quay của rôto được trục máy truyền ra ngoài và được sử dụng để vận hành các máy công cụ hoặc các cơ cấu chuyển động khác.

Loại 1 pha
26
2. Truyền động thuỷ lực và khí nén
+ Nguồn cấp khí nén
Hệ thống van khí nén gồm máy nén khí, mạch điều khiển van khí, cảm biến van khí, các cơ cấu chấp hành.


27
Một số loại van áp
VAN GIẢM ÁP PN 25 DẠNG PISTON
Áp lực đầu vào tối đa 25 Bar
Nhiệt độ tối đa 800C / 1760F
Kích cỡ: 1/2" - 2"Sizes 1/2
28
Loại 692 - Cảm biến chênh áp (0 .. 25 bar)
Sử dụng công nghệ ceramic với thiết kế bền vững thích hợp cho những ứng dụng có tần số đóng cắt cao, cho phép điều chỉnh mức tác động trên và dưới từ 5 – 100%
  Ứng dụng:
Lưu chất: lỏng, khí
Nguồn: 10..33Vdc               
Ngõ ra: NPN/PNP, NO/NC
Sai số: 0.5% dải đo             
Nhiệt độ: -15..80 oC
Bảo vệ quá áp: 2 lần           
Áp suất phá hỏng: 3 lần        
Thời gian đáp ứng: <5ms
Tính năng chống ngắn mạch và đấu sai cực
Đầu nối dây: dây 1.5m, DIN EN 175301,DIN EN 60130-9
   
29
Van giảm áp thuỷ lực
30
M?t s? loại van điều chỉnh lưu lượng




31
B. Thi?t b? di?u khi?n
PLC của SIEMENS
Lo¹i LOGO: Ứng dông cho c¸c hÖ thèng nhá khoảng vµi chôc I/O

Simatic S7-200: Ứng dụng cho các hệ thống nhỏ có I/O khoảng 148 S7-200ôcs các loại CPU sau: CPU 221; CPU22; CPU224; CPU 224XP; CPU226
32
Simatic S7-300:
Ứng dụng cho các hệ thống vừa có số lượng vào ra hàng vài ngàn điểm vào ra. Bộ S7-300 CPU318 có khả năng quản lý: 65,536 đầu vào số, 65,536 đầu ra số, 4096 đầu vào tương tự, 4096 đầu ra tương tự.
Simatic S7-300 có các loại CPU sau:CPU 312; CPU 313; CPU314; CPU 315; CPU317; CPU318.
Simatic7-400:
Ứng dụng cho các hệ thống lớn 1 bộ S7-400 có khả năng quản lý được 131072 đầu vào số,131072 đầu ra số, 8192 đầu vào tương tự, 8192 đầu ra tương tự.
CPU412; CPU414; CPU416; CPU417; CPU417H; 417F; 417FH; CPU416-2F.
33
Module vào ra của PLC S7-200
S7-200 có các loại module vào ra:

EM 222 ra số(DO): 4 hoặc 8 DI 24VDC,8DO 120/230VAC,4 - 8 DO Relay.
EM223 Vào ra số(DI/DO): 16DI 24DC/16DO Relay.
EM 231 Vào tương tự(AI): 4AI-12bit( 0-10V;0-20mA;0-5V...).
EM 232 ra tương tự(AO):2AO-12bit(0-10V;0-20mA).
EM 235(AI/AO): 4AI/2AO
EM231 TC: vào can nhiệt loại cặp nhiệt ngẫu
EM 231 RTD: vào can nhiệt loại nhiệt điện trở.
34
Module truyền thông của PLC S7-200
S7-200 có các loại module truyền thông:
EM 241: Modem truyền qua mạng điện thoại giữa S7-200 và S7-200 hoặc
S7- 200 và máy tính.
EM 227: Module Profibus DP Slave.
CP 243-2: Communication ASI-interface (master).
CP 243-1: Communication Industrial Ethernet.
CP 243-1 IT: Kết nối S7-200 qua mạng Internet.
35
C. Thiết bị đóng cắt
1. Rơle
Rơle là một loại thiết bị điện tự động mà tín hiệu đầu ra thay đổi nhảy cấp khi tín hiệu đầu vào đạt những giá trị xác định. Rơle là thiết bị điện dùng để đóng cắt mạch điện điều khiển, bảo vệ và điều khiển sự làm việc của mạch điện động lực.
36
Là loại rơ-le công suất nhỏ :
Được trang bị vòng chắn hò quang phát sinh tại tiếp điểm khi đóng cắt.
Cường độ điện môi là: 2,000V.
Các loại đơn cực và đôi cực cuộn coil hoạt động được ở mức điện áp danh định là: 100/110VAC, 110/120VAC, 200/220VAC, 220/240VAC, hoặc 100/110VDC.
37
Role MK-I / MK-S:
Dòng tải đóng ngắt lớn mặc dù được thiết kế trên vỏ bọc nhỏ.
Thời gian hoạt động dài ( đóng cắt điện ít nhất là 100,000 lần) nhờ tiếp điểm mạ bạc.
Tích hợp chỉ thị trạng thái hoạt động( cơ khí, đèn LED), nút nhấn dạng đẩy, điốt triệt xung nhọn, và biến trở triệt xung nhọn.
Rơle MY:
Công suất loại nhỏ 3-5A đã được cải tiến với nhiều model dùng cho điều khiển Logic và các ứng dụng về điều khiển công suất.
38
2. Áptômát
Aptômat dùng để đóng ngắt nguồn điện, nó có chức năng bảo vệ quá tải hay ngắn mạch. Đối với loại đóng ngắt nguồn điện một pha người ta ký hiệu vị trí bắt dây:
L = Line có nghĩa là dây nóng (còn gọi là dây pha)
N = neutre có nghĩa là dây trung tính (hay còn gọi là dây nguội)
39
40
D. Thiết bị cảm biến
1. Cảm biến về lưu lượng
Môi chất  : Chất lỏng sạch với kích thước các phần tử max. 0.25 mm, không lẫn các chất xơ & độ nhớt đến 1,000 cSt (đến 1,000,000 cSt theo yêu cầu). Dòng chảy có và không có xung.
Dải đo    : 1 đến 350 l/min
Tín hiệu ra  : 4...20 mA và xung NPN/PNP với rơ le tuỳ chọn
Đường kính chuẩn : DN15 đến DN50 mm
Vật liệu gá lắp : Thép không gỉ 316L, Nhôm
Áp suất           : PN55 kim loại, PN10 PPS
Nhiệt độ        : max. 120 oC SS, 80 oC Nhôm, PPS
Nguồn cấp     : 12 đến 30 VDC hoặc 115/230 VAC
41
Loại 619 Cảm biến đa năng (-1 .. 600 bar)

Thiết kế vô cùng bền vững có khả năng lập trình, cài đặt thông số dễ dàng, hiển thị áp suất bằng led, cung cấp 2 ngõ ra tùy chọn (số và tương tự)   
Ứng dụng
Lưu chất: lỏng, khí
Ngõ ra: 0..10Vdc, 4..20mA
Nguồn: 17..33Vdc               
Đạt chuần bảo vệ: IP67
Sai số: 0.6% dải đo             
Nhiệt độ: -20..80 oC
Bảo vệ quá áp: 3 lần           
Áp suất phá hỏng: 6 lần  
Đầu nối dây: M12x1         
Đầu nối áp: G¼       
Tính năng chống ngắn mạch và đấu sai cực
42
2. Cảm biến về khối lượng
LOAD CELL VMC
-Tải trọng (t): 100kg, 200kg, 300kg,500kg, 1 Tấn.
- Cảm biến loại Single Point.
- Đạt chuẩn bảo vệ IP68.
- Chất liệu: anodized aluminum.
- Ứng dụng: Cân Treo, cân kiểm tra
43
TÍNH NĂNG LOAD CELL VLC-4k:

- Tải trọng (Tấn): 0.5, 1, 2, 3, 5, 10.
- Cảm biến loại Single Point.
- Đạt chuẩn bảo vệ IP65.
- Chất liệu: anodized aluminum.
- Ứng dụng: cân bàn, cân sàn, cân đóng bao.
- Phương thức định lượng : cảm biến từ (load cell).


44
Cảm biến nhiệt độ (CAN nhiệt)
45
RTD PT100Ω: -199.9~350.0ºC/ 0~600ºC ,  S: 0~1400ºC,  R: 0~1400ºC,  B: 0~1700ºC ,   E: 0~1000ºC, K: 0.0~750.0ºC/ 0~1200ºC,  J: 0.0~400.0ºC/ 0~1200ºC, T: -199.9~400.0ºC/ 0.0~350.0ºC
èng b¶o vÖ DIA (ODxID):kh«ng ph¶i kim lo¹i:17x13,15x11,10x6…
VËt liÖu cña èng lo¹i kh«ng ph¶i kim lo¹i:th¹ch anh,v¶i môn,alumin,xi m¨ng,ceramic… vậy thì dùng chất liệu ceramic nếu không dùng chât liệu ceramic thì dùng vỏ bọc mà có chất liệu pha chì chống ăn mòn,hàng trung quốc thì thường chất liệu là Chì còn các hãng khác thì dùng ceramic,nhưng chất liệu chống ăn mòn thì lại không chống được va đập nếu cần chống cả va đập nữa thì phải có Thermo-well bảo vệ tức là có cái vỏ chống va đậpnhưng cái này giá mắc hơn là cái can nhiệt
PhÈm chÊt chèng ch¸y næ vµ thêi tiÕt.


46
voi moi truong kha nhieu bui.Để đo nhiệt độ đó thì cần phải dùng đầu đo loại sứ (ceramic)
nhưng loại sứ thì không chịu được va đập và bụi bặm như cát sỏi bắn vào đầu đo khi nhiệt độ cao
tất cả các loại cảm biến nhiệt chịu được nhiệt độ cao đều rất dễ bị bể
hiện tại hãng ADTEK bên mình đang phân phối có loại vỏ bọc đầu sứ để chống va đập.vi mình cần cả chống nổ và chống thời tiết khắc nhiệt
nhưng autonic không thể có loại như bạn yêu cầu đâu,
dải đo là 0~1200 độ C
loại K Max 1300 độ C
nhưng loại K này có mấy dải là 0-1000,0-1200,-200-0 thi minh ko ro lam
đó là chất liệu kim loại
kim loại đo dưới 1000 độ
loại bên mình thì chỉ có độ chính xác và sai số thôi
các thiết bị tự động hóa thì người ta hay nhắc đến vấn đề cấp chính xác là bao nhiêu thôi
ở đây của bạn môi trường làm việc là ở trong lò hay ngoài trời
có chất ăn mòn kim loại hay không có
47

nói chung là vừa nhiệt độ cao, vừa chống ăn mòn, vừa chống va đập thì rất phức tạp,ở Ninh Bình họ đo nhiệt độ cao trong lò nhưng không cần chống ăn mònvà dùng ceramic K trong lò nung.CANXINER thi nhiet do lon hon va nhiet cung cao hon,voi nhieu chat hoa hoc nen viec xay ra an mon la rat cao,họ có sài cả can S nhiệt độ 1600. Nhưng cũng không thấy nói tới việc trong lò bị ăn mòn,vì là ceramic nên chất hóa học không thể ăn mòn,nếu không có sự va đập của các muội than hay công nhân tác động thì ít nhất là 1 năm.Dầu thì không vấn đề gì,chỉ sợ than nó có bụi bặm muội tác động vào gây vỡ thôi,vì cái vỏ là chất liệu sành sứ mà môi trường các chất thì vô tư,vừa sáng nay có nhà máy chuyên về mạ cũng dùng loại này cho môi trường ăn mòn kim loại đó
nhưng phần này thuộc dạng ko phải kim loại
có ưu điểm chịu va đập thoải mái nhưng không chịu được nhiệt độ cao
trên 1000 độ là nóng chảy
vậy ống bảo vệ của nó có kích thước như thế nào vây?
về loại can sứ thì đường kính ống nhỏ nhất là 9.5mm
có các loại đường kính như 9.5mm, 12.75mm, 16mm, 22mm, 26mm
chiều dài thì cần bao nhiêu thì có thể đặt option được
thông thường thì thấy nhiều người sài chiều dài 750mm, 950mm
48
>> Cáp nối mở rộng - dùng cho cảm biến nhiệt
Dây nối mở rộng - dùng cho cảm biến thermocoupler 2 sợi
Quy cách: Φ0.32mm, dùng cho cảm biến Thermocoupler- 2 dây , có chống nhiễu, vỏ bọc PVC,
Dây nối mở rộng - dùng cho cảm biển RTD Pt100Ω 3 sợi
Quy cách: Φ0.32mm, dùng cho cảm biến RTD - 3 dây ,Có chống nhiễu, vỏ bọc ngoài PVC,
49
50
51
 
Gửi ý kiến