Bài 19. Luyện tập về liên kết ion. Liên kết cộng hoá trị. Lai hoá các obitan nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vương Kỷ Sinh
Ngày gửi: 19h:09' 07-11-2010
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 333
Nguồn:
Người gửi: Vương Kỷ Sinh
Ngày gửi: 19h:09' 07-11-2010
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 333
Số lượt thích:
0 người
A-KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1
2
3
5
4
6
0
BÀI 19(TIẾT 32) LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION – LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
BÀI 19(TIẾT 32) LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION – LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
B-BÀI TẬP PHẦN LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài tập 1 :
Vận dụng quy tắc bát tử để giải thích sự hình thành liên kết ion trong các phân tử :
LiF , KBr , CaCl2 .
- Sự hình thành ion: Li -> Li+ + 1e
F + 1e -> F -
- Hai ion trái dấu hút nhau : Li+ + F- -> LiF
Phân tử LiF tạo thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa 2 ion Li+ và F -
Phân tử LiF :
Phân tử KBr :
- Sự hình thành ion: K -> K+ + 1e
Br + 1e -> Br -
- Hai ion trái dấu hút nhau : K+ + Br - -> KBr
Phân tử KBr tạo thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa 2 ion K+ và ion Br -
Phân tử CaCl2 :
- Sự hình thành ion: Ca -> Ca2+ + 2e
2Cl + 2e -> 2Cl-
- Hai ion trái dấu hút nhau : Ca2+ + 2Cl- -> CaCl2
Phân tử CaCl2 tạo thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa ion Ca2+ và ion Cl-
BÀI 19(TIẾT 32) LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION – LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
B-BÀI TẬP PHẦN LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài tập 2 :
Hãy giải thích sự hình thành cặp electron liên kết giữa :
Nguyên tử S và các nguyên tử H trong phân tử H2S
Trong phân tử H2S , nguyên tử S bỏ ra 2 electron lớp ngoài cùng tạo thành 2 cặp electron chung với 2 nguyên tử H . Mỗi nguyên tử trong phân tử H2S đều đạt được cấu hình bền của nguyên tử khí hiếm : Mỗi nguyên tử H có 2 electron , còn nguyên tử S có 8 electron lớp ngoài cùng .
BÀI 19(TIẾT 32) LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION – LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
B-BÀI TẬP PHẦN LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài tập 3 :
Sử dụng mô hình xen phủ các obitan nguyên tử để giải thích sự hình thành liên kết cộng
hóa trị trong các phân tử I2 , HBr .
- Mỗi nguyên tử I có 1 AO 5p chứa e độc thân
- Hai AO này của 2 n/tử iot xen phủ trục với nhau, tạo thành 1 liên kết ?
- Phân tử Iot tạo thành nhờ 1 liên kết đơn.
Phân tử I2 :
Phân tử HI :
AO1s của nguyên tử H xen phủ trục với AO 4p chứa e độc thân của nguyên tử Br, tạo
nên 1 liên kết ?
-Phân tử HBr tạo nên nhờ 1 liên kết đơn.
Bài tập 4 :
Hãy viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau : PH3 , SO2 ,
HNO3 .
BÀI 19(TIẾT 32) LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION – LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
B-BÀI TẬP PHẦN LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài tập 5 :
Saép xeáp caùc phaân töû sau theo chieàu taêng ñoä phaân cöïc cuûa lieân keát :
NH3; H2S; H2 ; H2Te ; CsCl ; CaS ; BaF2
BÀI 19(TIẾT 32) LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION – LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
B-BÀI TẬP PHẦN LIÊN KẾT HÓA HỌC
C-BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM PHẦN LIÊN KẾT HÓA HỌC
BÀI 19 (TIẾT 33) LUYỆN TẬP SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
A-KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
Khái niệm:
-Hiện tượng tổ hợp các obitan của cùng một nguyên tử , có năng
lượng gần nhau để hình thành các obitan có năng lượng như nhau
Gọi là hiện tượng lai hóa .
Nguyên nhân:
-Do các obitan hoá trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng
và hình dạng khác nhau, cần phải đồng nhất để tạo được liên kết
với các nguyên tử khác.
Đặc điểm của obitan lai hoá:
Có kích thước và hình dạng hoàn toàn giống nhau, chỉ khác nhau
về sự định hướng trong không gian
Có bao nhiêu AO nguyên tử tham gia tổ hợp tạo ra bấy nhiêu AO lai hoá .
1-Lai hóa sp (lai hóa đường thẳng )
- Lai hóa sp được thực hiện do sự tổ hợp một obitan s với một obitan p (của cùng một nguyên tử ) cho hai obitan lai hóa sp phân bố đối xứng với hai trục nằm trên cùng một đường thẳng .
- Ví dụ : BeCl2 C2H2
2-Lai hóa sp2 (lai hóa tam giác )
- Lai hóa sp2 được thực hiện do sự tổ hợp một obitan s với hai obitan p (của cùng một nguyên tử ) cho ba obitan lai hóa sp2 có trục nằm trên cùng một mặt phẳng tạo với nhau những góc 1200.
- Ví dụ : BCl3 C2H4
2-Lai hóa sp2 (lai hóa tam giác )
- Lai hóa sp2 được thực hiện do sự tổ hợp một obitan s với hai obitan p (của cùng một nguyên tử ) cho ba obitan lai hóa sp2 có trục nằm trên cùng một mặt phẳng tạo với nhau những góc 1200.
- Ví dụ : BCl3 C2H4
B-BÀI TẬP
BÀI 19 (TIẾT 33) LUYỆN TẬP SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
Bài tập 1 :
Döïa treân thuyeát lai hoaù caùc AO n/töû, moâ taû söï hình thaønh lieân keát trong phaân töû : BeCl2, BCl3. Bieát phaân töû BeCl2 coù daïng ñöôøng thaúng, coøn phaân töû BCl3 coù daïng tam giaùc ñeàu .
Phân tử BeCl2:
- 1AO 2s và 1AO 2p của n/tử Be tổ hợp với nhau thành 2AO lai hoá sp. Hai AO lai hoá sp giống hệt nhau, cùng nằm trên 1 đường thẳng nhưng ngược chiều. Trên mỗi AO lai hoa đều chứa e độc thân
2AO lai hoá sp xen phủ trục với 2AO 3p chứa e độc thân của 2 n/tử Clo.
- Phân tử BeCl2 có dạng đường thẳng
Phân tử BCl3:
- 1AO 2s và 2AO 2p của n/tử B tổ hợp với nhau thành 3AO lai hoá sp2. Ba AO lai hoá sp2 giống hệt nhau, hướng về các đỉnh của 1 tam giác đều. Trên mỗi AO lai hoá này đều chứa e độc thân
- 3AO lai hoá sp2 xen phủ với 3AO 3p chứa e độc thân của 3 n/tử Clo.
- Phân tử BeCl3 có dạng tam giác.
B-BÀI TẬP
BÀI 19 (TIẾT 33) LUYỆN TẬP SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
Bài tập 2 :
Haõy moâ taû söï hình thaønh caùc lieân keát trong phaân töû C2H6
- Mỗi n/tử C trong phân tử C2H6 ở trạng thái lai hoá sp3
- 1AO 2s và 3AO 2p của n/tử C tổ hợp với nhau thành 4AO lai hoá sp3. Bốn AO lai hoá sp3 giống hệt nhau, hướng về 4 đỉnh của 1 hình tứ diện
- Mỗi n/tử C sử dụng 1AO lai hoásp3 để xen phủ trục với nhau tạo liên kết C-C
- Mỗi n/tử C sử dụng 3AO lai hoá còn lại
để xen phủ tr?c với 3AO 1s của 3 n/tử H tạo ra 3 liên kết C-H .
-Trong p/tử C2H6 chỉ có1 l/kết C-C và 6 l/kết C-H
B-BÀI TẬP
BÀI 19 (TIẾT 33) LUYỆN TẬP SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
Bài tập 3 :
Haõy trình baøy ñaëc ñieåm caáu taïo khoâng gian cuûa phaân töû metan.
- ở trạng thái kích thích, C có 4e độc thân . Dưới tác dụng của điều kiện phản ứng, n/tử C ở trạng thái lai hoá sp3 : 1AO 2s và 3AO 2p của n/tử C tổ hợp với nhau thành 4AO lai hoá sp3 hướng về 4 đỉnh của 1 hình tứ diện.
- 4AO lai hoá sp3 xen phủ với 4AO s của 4 n/tử H tạo thành 4 liên kết
- Phân tử CH4 có hình tứ diện đều, các góc liên kết = 109O 28`
1
2
3
5
4
6
0
BÀI 19(TIẾT 32) LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION – LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
BÀI 19(TIẾT 32) LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION – LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
B-BÀI TẬP PHẦN LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài tập 1 :
Vận dụng quy tắc bát tử để giải thích sự hình thành liên kết ion trong các phân tử :
LiF , KBr , CaCl2 .
- Sự hình thành ion: Li -> Li+ + 1e
F + 1e -> F -
- Hai ion trái dấu hút nhau : Li+ + F- -> LiF
Phân tử LiF tạo thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa 2 ion Li+ và F -
Phân tử LiF :
Phân tử KBr :
- Sự hình thành ion: K -> K+ + 1e
Br + 1e -> Br -
- Hai ion trái dấu hút nhau : K+ + Br - -> KBr
Phân tử KBr tạo thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa 2 ion K+ và ion Br -
Phân tử CaCl2 :
- Sự hình thành ion: Ca -> Ca2+ + 2e
2Cl + 2e -> 2Cl-
- Hai ion trái dấu hút nhau : Ca2+ + 2Cl- -> CaCl2
Phân tử CaCl2 tạo thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa ion Ca2+ và ion Cl-
BÀI 19(TIẾT 32) LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION – LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
B-BÀI TẬP PHẦN LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài tập 2 :
Hãy giải thích sự hình thành cặp electron liên kết giữa :
Nguyên tử S và các nguyên tử H trong phân tử H2S
Trong phân tử H2S , nguyên tử S bỏ ra 2 electron lớp ngoài cùng tạo thành 2 cặp electron chung với 2 nguyên tử H . Mỗi nguyên tử trong phân tử H2S đều đạt được cấu hình bền của nguyên tử khí hiếm : Mỗi nguyên tử H có 2 electron , còn nguyên tử S có 8 electron lớp ngoài cùng .
BÀI 19(TIẾT 32) LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION – LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
B-BÀI TẬP PHẦN LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài tập 3 :
Sử dụng mô hình xen phủ các obitan nguyên tử để giải thích sự hình thành liên kết cộng
hóa trị trong các phân tử I2 , HBr .
- Mỗi nguyên tử I có 1 AO 5p chứa e độc thân
- Hai AO này của 2 n/tử iot xen phủ trục với nhau, tạo thành 1 liên kết ?
- Phân tử Iot tạo thành nhờ 1 liên kết đơn.
Phân tử I2 :
Phân tử HI :
AO1s của nguyên tử H xen phủ trục với AO 4p chứa e độc thân của nguyên tử Br, tạo
nên 1 liên kết ?
-Phân tử HBr tạo nên nhờ 1 liên kết đơn.
Bài tập 4 :
Hãy viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau : PH3 , SO2 ,
HNO3 .
BÀI 19(TIẾT 32) LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION – LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
B-BÀI TẬP PHẦN LIÊN KẾT HÓA HỌC
Bài tập 5 :
Saép xeáp caùc phaân töû sau theo chieàu taêng ñoä phaân cöïc cuûa lieân keát :
NH3; H2S; H2 ; H2Te ; CsCl ; CaS ; BaF2
BÀI 19(TIẾT 32) LUYỆN TẬP LIÊN KẾT ION – LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ
B-BÀI TẬP PHẦN LIÊN KẾT HÓA HỌC
C-BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM PHẦN LIÊN KẾT HÓA HỌC
BÀI 19 (TIẾT 33) LUYỆN TẬP SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
A-KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
Khái niệm:
-Hiện tượng tổ hợp các obitan của cùng một nguyên tử , có năng
lượng gần nhau để hình thành các obitan có năng lượng như nhau
Gọi là hiện tượng lai hóa .
Nguyên nhân:
-Do các obitan hoá trị ở các phân lớp khác nhau có năng lượng
và hình dạng khác nhau, cần phải đồng nhất để tạo được liên kết
với các nguyên tử khác.
Đặc điểm của obitan lai hoá:
Có kích thước và hình dạng hoàn toàn giống nhau, chỉ khác nhau
về sự định hướng trong không gian
Có bao nhiêu AO nguyên tử tham gia tổ hợp tạo ra bấy nhiêu AO lai hoá .
1-Lai hóa sp (lai hóa đường thẳng )
- Lai hóa sp được thực hiện do sự tổ hợp một obitan s với một obitan p (của cùng một nguyên tử ) cho hai obitan lai hóa sp phân bố đối xứng với hai trục nằm trên cùng một đường thẳng .
- Ví dụ : BeCl2 C2H2
2-Lai hóa sp2 (lai hóa tam giác )
- Lai hóa sp2 được thực hiện do sự tổ hợp một obitan s với hai obitan p (của cùng một nguyên tử ) cho ba obitan lai hóa sp2 có trục nằm trên cùng một mặt phẳng tạo với nhau những góc 1200.
- Ví dụ : BCl3 C2H4
2-Lai hóa sp2 (lai hóa tam giác )
- Lai hóa sp2 được thực hiện do sự tổ hợp một obitan s với hai obitan p (của cùng một nguyên tử ) cho ba obitan lai hóa sp2 có trục nằm trên cùng một mặt phẳng tạo với nhau những góc 1200.
- Ví dụ : BCl3 C2H4
B-BÀI TẬP
BÀI 19 (TIẾT 33) LUYỆN TẬP SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
Bài tập 1 :
Döïa treân thuyeát lai hoaù caùc AO n/töû, moâ taû söï hình thaønh lieân keát trong phaân töû : BeCl2, BCl3. Bieát phaân töû BeCl2 coù daïng ñöôøng thaúng, coøn phaân töû BCl3 coù daïng tam giaùc ñeàu .
Phân tử BeCl2:
- 1AO 2s và 1AO 2p của n/tử Be tổ hợp với nhau thành 2AO lai hoá sp. Hai AO lai hoá sp giống hệt nhau, cùng nằm trên 1 đường thẳng nhưng ngược chiều. Trên mỗi AO lai hoa đều chứa e độc thân
2AO lai hoá sp xen phủ trục với 2AO 3p chứa e độc thân của 2 n/tử Clo.
- Phân tử BeCl2 có dạng đường thẳng
Phân tử BCl3:
- 1AO 2s và 2AO 2p của n/tử B tổ hợp với nhau thành 3AO lai hoá sp2. Ba AO lai hoá sp2 giống hệt nhau, hướng về các đỉnh của 1 tam giác đều. Trên mỗi AO lai hoá này đều chứa e độc thân
- 3AO lai hoá sp2 xen phủ với 3AO 3p chứa e độc thân của 3 n/tử Clo.
- Phân tử BeCl3 có dạng tam giác.
B-BÀI TẬP
BÀI 19 (TIẾT 33) LUYỆN TẬP SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
Bài tập 2 :
Haõy moâ taû söï hình thaønh caùc lieân keát trong phaân töû C2H6
- Mỗi n/tử C trong phân tử C2H6 ở trạng thái lai hoá sp3
- 1AO 2s và 3AO 2p của n/tử C tổ hợp với nhau thành 4AO lai hoá sp3. Bốn AO lai hoá sp3 giống hệt nhau, hướng về 4 đỉnh của 1 hình tứ diện
- Mỗi n/tử C sử dụng 1AO lai hoásp3 để xen phủ trục với nhau tạo liên kết C-C
- Mỗi n/tử C sử dụng 3AO lai hoá còn lại
để xen phủ tr?c với 3AO 1s của 3 n/tử H tạo ra 3 liên kết C-H .
-Trong p/tử C2H6 chỉ có1 l/kết C-C và 6 l/kết C-H
B-BÀI TẬP
BÀI 19 (TIẾT 33) LUYỆN TẬP SỰ LAI HÓA CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
Bài tập 3 :
Haõy trình baøy ñaëc ñieåm caáu taïo khoâng gian cuûa phaân töû metan.
- ở trạng thái kích thích, C có 4e độc thân . Dưới tác dụng của điều kiện phản ứng, n/tử C ở trạng thái lai hoá sp3 : 1AO 2s và 3AO 2p của n/tử C tổ hợp với nhau thành 4AO lai hoá sp3 hướng về 4 đỉnh của 1 hình tứ diện.
- 4AO lai hoá sp3 xen phủ với 4AO s của 4 n/tử H tạo thành 4 liên kết
- Phân tử CH4 có hình tứ diện đều, các góc liên kết = 109O 28`
thầy Sinh trừong ta ghê xiệt







Các ý kiến mới nhất