Bài 11. Tự tin

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Phương Nhung
Ngày gửi: 21h:22' 13-02-2009
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Phạm Phương Nhung
Ngày gửi: 21h:22' 13-02-2009
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Thảo luận nhóm:
- Nhóm 1: Bạn Hà học tiếng anh trong điều kiện và hoàn cảnh như thế nào?
- Nhóm 2: Do đâu bạn Hà được cử đi du học ở nước ngoài?
- Nhóm 3: Em hãy nêu biểu hiện của sự tự tin của bạn Hà?
- Nhóm 4: Vì sao con người cần phải tự tin? Làm thế nào để có thể tự tin trong cuộc sống?
Đáp án:
Nhóm 1. Bạn Hà học tiếng Anh trong điều kiện, hoàn cảnh:
- Góc học tập là căn gác xép nhỏ ở ban công, giá sách khiêm tốn, máy catsét cũ kỹ.
- Bạn Hà không đi học thêm, chỉ học sách giáo khoa, học sách nâng cao và học theo chương trình dậy tiếng anh trên tivi.
- Luyện nói tiếng Anh với người nước ngoài.
Nhóm 2. Bạn Hà được đi du học ở nước ngoài là do:
- Bạn Hà là một học sinh giỏi toàn diện.
- Bạn Hà nói tiếng Anh thành thạo. Bạn Hà đã vượt qua kỳ thi tuyển chọn của người Xingapo.
- Bạn Hà là người chủ động và tự tin trong học tập.
Nhóm 3. Biểu hiện của sự tự tin ở bạn Hà:
- Bạn tin tưởng vào khả năng của bản thân mình.
- Bạn chủ động trong học tập (tự học).
- Bạn là người ham học: chăm đọc sách, học theo chương trình dạy học từ xa trên truyền hình.
Nhóm 4. Con người cần phải tự tin vì:
- Tự tin giúp cho con người có thêm sức mạnh, nghị lực và sáng tạo để làm nên sự nghiệp lớn. Nếu không có tự tin, con người sẽ trở nên nhỏ bé, yếu đuối.
- Cách rèn luyện tính tự tin trong cuộc sống:
+ Chủ động tự giác trong học tập và tham gia các hoạt động tập thể.
+ Khắc phục tính rụt rè, tự ti, ba phải, dựa dẫm
Em hãy kể một vài câu chuyện nói về sự thành công nhờ tính tự tin và vài câu chuyện về sự thất bại vì thiếu tính tự tin?
Bài tập a (tr 34) Hãy tự nhận xét bản thân em đã có tính tự tin chưa. Khi gặp việc khó, bài khó em có nản lòng, có chùn bước không? Hãy kể một số việc em làm tốt nhờ có lòng tự tin.
Bài tập b (tr 34, 35) Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây? Vì sao?
1. Người tự tin là người biết giải quyết lấy công việc của mình;
2. Người tự tin chỉ một mình quyết định công việc không cần hỏi ý kiến ai;
3. Người tự tin luôn thấy mình nhỏ bé yếu đuối;
4. Người tự tin không lệ thuộc, dựa dẫm vào người khác;
5. Người tự tin dám quyết định và hành động;
6. Tính rụt rè làm cho con người khó phát huy được khả năng của mình;
7. Người tự tin không cần hợp tác với ai;
8. Người có tính ba phải là người thiếu tự tin;
9. Người tự tin luôn đánh giá cao bản thân mình.
Đáp án: bài b
Em đồng ý với những ý kiến sau: 1, 3, 4, 5, 6, 8.
- Người tự tin chỉ một mình quyết định công việc không cần hỏi ý kiến ai, không cần hợp tác với ai là không đúng vì: có ý kiến đóng góp, xây dựng của người khác sẽ có tác dụng lớn đến công việc. Sự hợp tác đúng sẽ giúp chúng ta thành công trong công việc, sẽ giúp chúng ta có thên sức mạnh và kinh nghiệm trong cuộc sống.
- Người tự tin là người luôn đánh giá đúng khả năng của mình.
Câu hỏi thảo luận: Tự tin có gì khác với tự ti, tự cao, tự lực, tự lập?
- Tự ti: Là tự đánh giá mình thấp kém và thiếu tự tin.
- Tự cao là tự cho mình hơn người và tỏ ra coi thường người khác.
- Tự lực là tự làm lấy và giải quyết các công việc của bản thân mình.
- Tự lập là tự xây dựng cuộc sống cho mình, không dựa dẫm vào người khác.
- Tự tin, tự lập, tự lực có mối quan hệ chặt chẽ, người có tính tự tin mới có tính tự lập, tự lực trong cuộc sống.
- Nhóm 1: Bạn Hà học tiếng anh trong điều kiện và hoàn cảnh như thế nào?
- Nhóm 2: Do đâu bạn Hà được cử đi du học ở nước ngoài?
- Nhóm 3: Em hãy nêu biểu hiện của sự tự tin của bạn Hà?
- Nhóm 4: Vì sao con người cần phải tự tin? Làm thế nào để có thể tự tin trong cuộc sống?
Đáp án:
Nhóm 1. Bạn Hà học tiếng Anh trong điều kiện, hoàn cảnh:
- Góc học tập là căn gác xép nhỏ ở ban công, giá sách khiêm tốn, máy catsét cũ kỹ.
- Bạn Hà không đi học thêm, chỉ học sách giáo khoa, học sách nâng cao và học theo chương trình dậy tiếng anh trên tivi.
- Luyện nói tiếng Anh với người nước ngoài.
Nhóm 2. Bạn Hà được đi du học ở nước ngoài là do:
- Bạn Hà là một học sinh giỏi toàn diện.
- Bạn Hà nói tiếng Anh thành thạo. Bạn Hà đã vượt qua kỳ thi tuyển chọn của người Xingapo.
- Bạn Hà là người chủ động và tự tin trong học tập.
Nhóm 3. Biểu hiện của sự tự tin ở bạn Hà:
- Bạn tin tưởng vào khả năng của bản thân mình.
- Bạn chủ động trong học tập (tự học).
- Bạn là người ham học: chăm đọc sách, học theo chương trình dạy học từ xa trên truyền hình.
Nhóm 4. Con người cần phải tự tin vì:
- Tự tin giúp cho con người có thêm sức mạnh, nghị lực và sáng tạo để làm nên sự nghiệp lớn. Nếu không có tự tin, con người sẽ trở nên nhỏ bé, yếu đuối.
- Cách rèn luyện tính tự tin trong cuộc sống:
+ Chủ động tự giác trong học tập và tham gia các hoạt động tập thể.
+ Khắc phục tính rụt rè, tự ti, ba phải, dựa dẫm
Em hãy kể một vài câu chuyện nói về sự thành công nhờ tính tự tin và vài câu chuyện về sự thất bại vì thiếu tính tự tin?
Bài tập a (tr 34) Hãy tự nhận xét bản thân em đã có tính tự tin chưa. Khi gặp việc khó, bài khó em có nản lòng, có chùn bước không? Hãy kể một số việc em làm tốt nhờ có lòng tự tin.
Bài tập b (tr 34, 35) Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây? Vì sao?
1. Người tự tin là người biết giải quyết lấy công việc của mình;
2. Người tự tin chỉ một mình quyết định công việc không cần hỏi ý kiến ai;
3. Người tự tin luôn thấy mình nhỏ bé yếu đuối;
4. Người tự tin không lệ thuộc, dựa dẫm vào người khác;
5. Người tự tin dám quyết định và hành động;
6. Tính rụt rè làm cho con người khó phát huy được khả năng của mình;
7. Người tự tin không cần hợp tác với ai;
8. Người có tính ba phải là người thiếu tự tin;
9. Người tự tin luôn đánh giá cao bản thân mình.
Đáp án: bài b
Em đồng ý với những ý kiến sau: 1, 3, 4, 5, 6, 8.
- Người tự tin chỉ một mình quyết định công việc không cần hỏi ý kiến ai, không cần hợp tác với ai là không đúng vì: có ý kiến đóng góp, xây dựng của người khác sẽ có tác dụng lớn đến công việc. Sự hợp tác đúng sẽ giúp chúng ta thành công trong công việc, sẽ giúp chúng ta có thên sức mạnh và kinh nghiệm trong cuộc sống.
- Người tự tin là người luôn đánh giá đúng khả năng của mình.
Câu hỏi thảo luận: Tự tin có gì khác với tự ti, tự cao, tự lực, tự lập?
- Tự ti: Là tự đánh giá mình thấp kém và thiếu tự tin.
- Tự cao là tự cho mình hơn người và tỏ ra coi thường người khác.
- Tự lực là tự làm lấy và giải quyết các công việc của bản thân mình.
- Tự lập là tự xây dựng cuộc sống cho mình, không dựa dẫm vào người khác.
- Tự tin, tự lập, tự lực có mối quan hệ chặt chẽ, người có tính tự tin mới có tính tự lập, tự lực trong cuộc sống.
 








Các ý kiến mới nhất