Tìm kiếm Bài giảng
Bài 19. Sắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Thảo
Ngày gửi: 16h:52' 26-11-2023
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thu Thảo
Ngày gửi: 16h:52' 26-11-2023
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
C NGƯỜI
MÀY LÀ AI?
H TÂM
N BIẾT
NẾU CÁC NGƯỜI THÌ
THÀNH TÂM NHẤT
MUỐN BIẾT
THÌ BỌN TA SẼ
NHẤT QUYẾT TRẢ
LỜI
NGƯỜI DUY
NHẤT NHÌN RA
CHÂN TƯỚNG SỰ
VIỆC
NGƯỜI DUY NHẤT
NHÌN RA CHÂN
TƯỚNG SỰ VIỆC
TRÍ TUỆ CỦA NGƯỜI
LỚN TRONG CƠ THỂ
TRẺ CON
ĐÓ CHÍNH
LÀ
CHÍNH LÀ ANH
(NHÓM
NHÓM
CỦA
NHÓM 1
BẠN)
NHÓM 1
NGƯỜI CHỒNG
ĐOẠN MỆNH CỦA
IEM :>
GiỚI THIỆU THÀNH VIÊN NHÓM 1:
THÀNH VIÊN NHÓM 1:
CHỦ ĐỀ
:SẮ
T VÀ HỢP KIM CỦA SẮ
T
Vậy sắ
t là gì?
Vậy sắ
t là gì?
-Sắt là một nguyên tố hóa
học trong bảng tuần hoàn
với ký hiệu Fe, có số hiệu
nguyên tử là 26, thuộc
phân nhóm VIIIB và thuộc
chu kỳ 4. Sắt có nhiều trên
Trái Đất, được tạo thành từ
các lớp vỏ và lõi Trái đất.
Hôm nay cùng nhóm 1 tìm hiể
u vềsắ
t nhé!
I.Tính chấ
t vật lý
I.Tính chấ
t vật lý
– Màu trắng hơi xám, dẻo, dễ rèn, dễ dát mỏng,
kéo sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện kém đồng và nhôm.
I.Tính chấ
t vật lý
– Màu trắng hơi xám, dẻo, dễ rèn, dễ dát mỏng,
kéo sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện kém đồng và nhôm.
– Sắt có tính nhiễm từ nhưng ở nhiệt độ cao (8000C)
sắt mất từ tính. t0nc = 15400C.
I.Tính chấ
t vật lý
– Màu trắng hơi xám, dẻo, dễ rèn, dễ dát mỏng,
kéo sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện kém đồng và nhôm.
– Sắt có tính nhiễm từ nhưng ở nhiệt độ cao (8000C)
sắt mất từ tính. t0nc = 15400C.
– Sắt là kim loại nặng, khối lượng riêng D =
7,86g/cm3.
II.Tính chấ
t hóa học
II.Tính chấ
t hóa học
1.Tác dụng với phi kim
II.Tính chấ
t hóa học
1.Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với lưu huỳnh
II.Tính chấ
t hóa học
1.Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với lưu huỳnh
II.Tính chấ
t hóa học
1.Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với lưu huỳnh
b.Tác dụng với oxi
II.Tính chấ
t hóa học
1.Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với lưu huỳnh
b.Tác dụng với oxi
II.Tính chấ
t hóa học
1.Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với lưu huỳnh
b.Tác dụng với oxi
c. Tác dụng với clo
II.Tính chấ
t hóa học
1.Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với lưu huỳnh
b.Tác dụng với oxi
c. Tác dụng với clo
2. Tác dụng với axit
2. Tác dụng với axit
a.Tác dụng với dung dịch axit HCl,
H2SO4 loãng:
2. Tác dụng với axit
a.Tác dụng với dung dịch axit HCl,
H2SO4 loãng:
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2
2. Tác dụng với axit
a.Tác dụng với dung dịch axit HCl,
H2SO4 loãng:
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2
b. Với các axit HNO3, H2SO4 đặc:
2. Tác dụng với axit
a.Tác dụng với dung dịch axit HCl,
H2SO4 loãng:
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2
b. Với các axit HNO3, H2SO4 đặc:
2. Tác dụng với axit
a.Tác dụng với dung dịch axit HCl,
H2SO4 loãng:
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2
b. Với các axit HNO3, H2SO4 đặc:
Chú ý: Với HNO3 đặc, nguội; H2SO4 đặc, nguội:
Fe bị thụ động hóa.
3. Tác dụng với dung dịch muối
3. Tác dụng với dung dịch muối
- Fe đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi
dung dịch muối của chúng:
3. Tác dụng với dung dịch muối
- Fe đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi
dung dịch muối của chúng:
Fe+ CuSO4 → FeSO4 + Cu
3. Tác dụng với dung dịch muối
- Fe đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi
dung dịch muối của chúng:
Fe+ CuSO4 → FeSO4 + Cu
Chú ý:
Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag
Ag+ dư + Fe2+ → Fe3+ + Ag
I I I. Ứng dụng
I I I. Ứng dụng
- Phần lớn sắt được sử dụng để
luyện thép, gang.
I I I. Ứng dụng
- Phần lớn sắt được sử dụng để
luyện thép, gang.
- Ứng dụng trong nhiều vật dụng đời
sống như
oto, xe máy……
VI.Điề
u chế
VI.Điề
u chế
- Sắt được điều chế theo phương pháp
nhiệt luyện.
Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
V.Hợp kim sắ
t
V.Hợp kim sắ
t
-Khái niệm chung:
Mọi người thường chỉ biết tới nguyên tố
sắt. Tuy nhiên nếu đi sâu nghiên cứu thì
bạn chắc chắn sẽ cần tìm hiểu về hợp
kim của sắt. Để hiểu hợp kim của sắt thì
bạn cần hiểu hợp kim là gì. Theo đó, hợp
kim chính là một sản phẩm chất rắn thu
được sau khi thực hiện làm nguội hỗn
hợp nóng chảy của nhiều kim loại và phi
kim hoặc của nhiều kim loại khác nhau.
Dựa vào những khái niệm của hợp kim có
thể thấy được, sắt hiện nay cũng có
nhiều hợp kim khác nhau. Phổ biến nhất
về hợp kim của sắt chính là thép và
gang. Hai ứng dụng này được coi là hợp
kim của sắt quan trọng nhất và được ứng
dụng nhiều nhất trong đời sống.
V.Hợp kim sắ
t
1.Gang
V.Hợp kim sắ
t
1.Gang
– Gang là hợp chất của sắt với cacbon, trong đó
hàm lượng cacbon chiếm từ 2% đến 5%. Ngoài ra
trong gang còn có một số nguyên tố khác như Si,
Mn, S ...
V.Hợp kim sắ
t
1.Gang
– Gang là hợp chất của sắt với cacbon, trong đó
hàm lượng cacbon chiếm từ 2% đến 5%. Ngoài ra
trong gang còn có một số nguyên tố khác như Si,
Mn, S ...
– Ứng dụng của gang:
V.Hợp kim sắ
t
1.Gang
– Gang là hợp chất của sắt với cacbon, trong đó
hàm lượng cacbon chiếm từ 2% đến 5%. Ngoài ra
trong gang còn có một số nguyên tố khác như Si,
Mn, S ...
– Ứng dụng của gang:
+
Gang có nhiều ứng dụng trong sản xuất,
trong kĩ thuật và đời sống. Gang trắng dùng để
luyện thép, gang xám dùng để chế tạo máy móc,
thiết bị.
MÀY LÀ AI?
H TÂM
N BIẾT
NẾU CÁC NGƯỜI THÌ
THÀNH TÂM NHẤT
MUỐN BIẾT
THÌ BỌN TA SẼ
NHẤT QUYẾT TRẢ
LỜI
NGƯỜI DUY
NHẤT NHÌN RA
CHÂN TƯỚNG SỰ
VIỆC
NGƯỜI DUY NHẤT
NHÌN RA CHÂN
TƯỚNG SỰ VIỆC
TRÍ TUỆ CỦA NGƯỜI
LỚN TRONG CƠ THỂ
TRẺ CON
ĐÓ CHÍNH
LÀ
CHÍNH LÀ ANH
(NHÓM
NHÓM
CỦA
NHÓM 1
BẠN)
NHÓM 1
NGƯỜI CHỒNG
ĐOẠN MỆNH CỦA
IEM :>
GiỚI THIỆU THÀNH VIÊN NHÓM 1:
THÀNH VIÊN NHÓM 1:
CHỦ ĐỀ
:SẮ
T VÀ HỢP KIM CỦA SẮ
T
Vậy sắ
t là gì?
Vậy sắ
t là gì?
-Sắt là một nguyên tố hóa
học trong bảng tuần hoàn
với ký hiệu Fe, có số hiệu
nguyên tử là 26, thuộc
phân nhóm VIIIB và thuộc
chu kỳ 4. Sắt có nhiều trên
Trái Đất, được tạo thành từ
các lớp vỏ và lõi Trái đất.
Hôm nay cùng nhóm 1 tìm hiể
u vềsắ
t nhé!
I.Tính chấ
t vật lý
I.Tính chấ
t vật lý
– Màu trắng hơi xám, dẻo, dễ rèn, dễ dát mỏng,
kéo sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện kém đồng và nhôm.
I.Tính chấ
t vật lý
– Màu trắng hơi xám, dẻo, dễ rèn, dễ dát mỏng,
kéo sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện kém đồng và nhôm.
– Sắt có tính nhiễm từ nhưng ở nhiệt độ cao (8000C)
sắt mất từ tính. t0nc = 15400C.
I.Tính chấ
t vật lý
– Màu trắng hơi xám, dẻo, dễ rèn, dễ dát mỏng,
kéo sợi; dẫn nhiệt và dẫn điện kém đồng và nhôm.
– Sắt có tính nhiễm từ nhưng ở nhiệt độ cao (8000C)
sắt mất từ tính. t0nc = 15400C.
– Sắt là kim loại nặng, khối lượng riêng D =
7,86g/cm3.
II.Tính chấ
t hóa học
II.Tính chấ
t hóa học
1.Tác dụng với phi kim
II.Tính chấ
t hóa học
1.Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với lưu huỳnh
II.Tính chấ
t hóa học
1.Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với lưu huỳnh
II.Tính chấ
t hóa học
1.Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với lưu huỳnh
b.Tác dụng với oxi
II.Tính chấ
t hóa học
1.Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với lưu huỳnh
b.Tác dụng với oxi
II.Tính chấ
t hóa học
1.Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với lưu huỳnh
b.Tác dụng với oxi
c. Tác dụng với clo
II.Tính chấ
t hóa học
1.Tác dụng với phi kim
a. Tác dụng với lưu huỳnh
b.Tác dụng với oxi
c. Tác dụng với clo
2. Tác dụng với axit
2. Tác dụng với axit
a.Tác dụng với dung dịch axit HCl,
H2SO4 loãng:
2. Tác dụng với axit
a.Tác dụng với dung dịch axit HCl,
H2SO4 loãng:
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2
2. Tác dụng với axit
a.Tác dụng với dung dịch axit HCl,
H2SO4 loãng:
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2
b. Với các axit HNO3, H2SO4 đặc:
2. Tác dụng với axit
a.Tác dụng với dung dịch axit HCl,
H2SO4 loãng:
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2
b. Với các axit HNO3, H2SO4 đặc:
2. Tác dụng với axit
a.Tác dụng với dung dịch axit HCl,
H2SO4 loãng:
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2
b. Với các axit HNO3, H2SO4 đặc:
Chú ý: Với HNO3 đặc, nguội; H2SO4 đặc, nguội:
Fe bị thụ động hóa.
3. Tác dụng với dung dịch muối
3. Tác dụng với dung dịch muối
- Fe đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi
dung dịch muối của chúng:
3. Tác dụng với dung dịch muối
- Fe đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi
dung dịch muối của chúng:
Fe+ CuSO4 → FeSO4 + Cu
3. Tác dụng với dung dịch muối
- Fe đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi
dung dịch muối của chúng:
Fe+ CuSO4 → FeSO4 + Cu
Chú ý:
Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag
Ag+ dư + Fe2+ → Fe3+ + Ag
I I I. Ứng dụng
I I I. Ứng dụng
- Phần lớn sắt được sử dụng để
luyện thép, gang.
I I I. Ứng dụng
- Phần lớn sắt được sử dụng để
luyện thép, gang.
- Ứng dụng trong nhiều vật dụng đời
sống như
oto, xe máy……
VI.Điề
u chế
VI.Điề
u chế
- Sắt được điều chế theo phương pháp
nhiệt luyện.
Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2
V.Hợp kim sắ
t
V.Hợp kim sắ
t
-Khái niệm chung:
Mọi người thường chỉ biết tới nguyên tố
sắt. Tuy nhiên nếu đi sâu nghiên cứu thì
bạn chắc chắn sẽ cần tìm hiểu về hợp
kim của sắt. Để hiểu hợp kim của sắt thì
bạn cần hiểu hợp kim là gì. Theo đó, hợp
kim chính là một sản phẩm chất rắn thu
được sau khi thực hiện làm nguội hỗn
hợp nóng chảy của nhiều kim loại và phi
kim hoặc của nhiều kim loại khác nhau.
Dựa vào những khái niệm của hợp kim có
thể thấy được, sắt hiện nay cũng có
nhiều hợp kim khác nhau. Phổ biến nhất
về hợp kim của sắt chính là thép và
gang. Hai ứng dụng này được coi là hợp
kim của sắt quan trọng nhất và được ứng
dụng nhiều nhất trong đời sống.
V.Hợp kim sắ
t
1.Gang
V.Hợp kim sắ
t
1.Gang
– Gang là hợp chất của sắt với cacbon, trong đó
hàm lượng cacbon chiếm từ 2% đến 5%. Ngoài ra
trong gang còn có một số nguyên tố khác như Si,
Mn, S ...
V.Hợp kim sắ
t
1.Gang
– Gang là hợp chất của sắt với cacbon, trong đó
hàm lượng cacbon chiếm từ 2% đến 5%. Ngoài ra
trong gang còn có một số nguyên tố khác như Si,
Mn, S ...
– Ứng dụng của gang:
V.Hợp kim sắ
t
1.Gang
– Gang là hợp chất của sắt với cacbon, trong đó
hàm lượng cacbon chiếm từ 2% đến 5%. Ngoài ra
trong gang còn có một số nguyên tố khác như Si,
Mn, S ...
– Ứng dụng của gang:
+
Gang có nhiều ứng dụng trong sản xuất,
trong kĩ thuật và đời sống. Gang trắng dùng để
luyện thép, gang xám dùng để chế tạo máy móc,
thiết bị.
 








Các ý kiến mới nhất