Bài 40. Sắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Cường
Ngày gửi: 06h:32' 01-03-2014
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 235
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Cường
Ngày gửi: 06h:32' 01-03-2014
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 235
Số lượt thích:
1 người
(lê ngọc diêm)
Sự kết hợp của giá thành thấp và các đặc tính tốt về chịu lực, độ dẻo, độ cứng làm cho sắt trở thành vật liệu có nhiều ứng dụng, đặc biệt là trong sản xuất ôtô, tàu lửa, tàu thuỷ, đường ray, các công trình xây dựng…
Do đó, sắt trở thành một vật liệu quan trọng hàng đầu trong công nghiệp và dân dụng hiện nay.
http://facts.baomoi.com/2010/05/31/9-nguyen-t%E1%BB%91-hoa-h%E1%BB%8Dc-d%C6%B0%E1%BB%A3c-bi%E1%BA%BFt-t%E1%BB%9Bi-t%E1%BB%AB-th%E1%BB%9Di-c%E1%BB%95-d%E1%BA%A1i/
Bài 40 : sắt
Tiết 63
Nội dung
Vị trí, cấu tạo nguyên tử sắt.
Tính chất vật lí của sắt.
Bài tập củng cố.
VIIIB
I- VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO
Sắt là nguyên tố kim loại chuyển tiếp, thuộc nhóm VIIIB, chu kỳ 4, số hiệu nguyên tử là 26
Bài 40 : sắt
Tiết 63
1. Vị trí của sắt trong BTH
Bài 40 : sắt
Tiết 63
2. Cấu tạo của sắt
26+
26+
26+
Ion Fe2+
Ion Fe3+
26Fe
26+
I- VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO
1. Vị trí của sắt trong BTH
Bài 40 : sắt
Tiết 63
26+
26+
26+
Ion Fe2+
Ion Fe3+
26Fe
26+
Nhận xét :Tương tự Cr, khi tham gia pư, nguyên tử Fe nhường 2e ở phân lớp 4s và có thể nhường thêm 1e ở phân lớp 3d, tạo ra ion Fe2+ và Fe3+. Trong h/chất, Fe có số oxi hóa +2 hoặc +3.
Qua cấu hình electron trên, hãy rút ra nhận xét về khả năng nhường electron của nguyên tử Fe để tạo ra các ion tương ứng?
Ion Fe2+
Bài 40 : sắt
Tiết 63
26+
Ion Fe2+
Fe
: 0,162(nm) 0,076(nm) 0,064(nm)
2. Cấu tạo của sắt
I- VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO
1. Vị trí của sắt trong BTH
26+
26+
+ Một số đại lượng của nguyên tử
Bán kính
Bài 40 : sắt
Tiết 63
+ Cấu hình electron
+ Một số đại lượng của nguyên tử :
Độ âm điện : 1,83
Thế điện cực chuẩn :
-0,44(V) +0,34(V) +0,77(V) +0,8V
+ Cấu tạo đơn chất sắt : Có thể tồn tại dạng mạng tinh thể lập phương tâm khối (Feα) và tâm diện (Feγ)
2. Cấu tạo của sắt
I- VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO
1. Vị trí của sắt trong BTH
http://vi.wikipedia.org/wiki/S%E1%BA%AFt
I. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Sắt nguyên chất là kim loại có màu trắng hơi xám, dẻo, dễ rèn, dập, cán, kéo sợi tốt, tự hàn.
Sắt nóng chảy ở nhiệt độ 1540oC.
Sắt là kim loại nặng (d= 7,9 g/cm3).
Sắt dẫn điện và dẫn nhiệt tốt (kém đồng và nhôm).
Đặc biệt sắt có tính chất nhiễm từ: nó bị nam châm hút và chính nó cũng trở thành nam châm.
Bài 40 : sắt
Tiết 63
BÀI TẬP VỀ CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA SẮT
1. Vị trí của Fe trong bảng tuần hoàn là
A. chu kì 4, nhóm IIB, ô 26.
B. chu kì 4, nhóm VIIIB, ô 24.
C. chu kì 3, nhóm VIB, ô 25.
D. chu kì 4, nhóm VIIIB, ô 26.
2. Một nguyên tố X khi mất 2 electron biến thành ion M2+ có cấu hình electron là [Ar ] 3d6 . Vậy X ở
A. chu kì 3, nhóm VIIIB. B. chu kì 4, nhóm VIIIB.
C. chu kì 3, nhóm VIB. D. chu kì 4, nhóm VIIB.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
3. Cấu hình e của nguyên tử hoặc ion nào sau đây là đúng ?
A. Fe : [Ar ] 3d64s2. B. Fe2+ : [Ar ] 3d44s2.
C. Fe3+ : [Ar ] 3d34s1. D. Fe : [Ar ] 4s23d6.
4. Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe2+
A. [Ar]3d6. B. [Ar]3d5. C. [Ar]3d4. D. [Ar]3d3.
5. Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+?
A. [Ar]3d6. B. [Ar]3d5. C. [Ar]3d4. D. [Ar]3d3.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
6. Một nguyên tố X khi mất 3 electron tạo ra ion M3+ có cấu hình electron [Ar ]3d5 . Cấu hình e của nguyên tử X là
A. 1s22s22p6 3s23p64s24p1
B. 1s22s22p63s23p63d54s24p1
C. 1s22s22p63s23p63d64s2
D. 1s22s22p63s23p63d8
7. Trong các cấu hình electron của nguyên tử và ion sau đây, cấu hình electron của nguyên tử hay ion nào đúng?
A. 26Fe: [Ar]3d54s1. B. 24Cr: [Ar]3d44s2.
C. 26Fe3+: [Ar]3d6. D. 24Cr3+: [Ar]3d3.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
8. Bán kính nguyên tử của nguyên tử Fe là
A. 0,203(nm). B. 0,13(nm).
C. O,162(nm). D. 0,174(nm).
9. Độ âm điện của nguyên tử Fe là
A. 1,61. B. 1,83.
C. 1,00. D. 0,82.
BÀI TẬP CỦNG CỐ
10. Cho biết thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử : Fe2+/Fe :- 0,44(V); Fe3+/Fe2+: +0,77(V);
Cu2+/Cu : +0,34(V); Ag+/Ag :+0,80(V). Dãy sắp xếp thứ tự tính oxi hoá tăng dần ion KL của các cặp oxi hoá -khử là
A. Fe2+/Fe < Ag+/Ag < Cu2+/Cu < Fe3+/Fe2+
B. Fe2+/Fe < Cu2+/Cu < Fe3+/Fe2+< Ag+/Ag
C. Fe3+/Fe2+ < Ag+/Ag < Cu2+/Cu < Fe2+/Fe
D. Fe2+/Fe < Cu2+/Cu < Ag+/Ag < Fe3+/Fe2+
BÀI TẬP CỦNG CỐ
BÀI TẬP CỦNG CỐ
11. Ở nhiệt độ thường, kim loại sắt có cấu trúc mạng tinh thể là
A. lập phương tâm diện. B. lập phương.
C. lục phương. D. lập phương tâm khối.
12. Cho các kim loại Au, Ag, Cu, Fe, Al. Dãy gồm các kim loại dẫn điện giảm dần là
A. Ag>Cu>Au>Al>Fe. B. Ag>Cu>Au>Fe>Al.
C. Al>Fe>Ag>Cu>Au. D. Au>Ag>Cu>Al>Fe.
 







Các ý kiến mới nhất