Bài 34. Quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật và ứng dụng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Vân
Ngày gửi: 20h:18' 10-04-2009
Dung lượng: 521.0 KB
Số lượt tải: 317
Nguồn:
Người gửi: Đinh Vân
Ngày gửi: 20h:18' 10-04-2009
Dung lượng: 521.0 KB
Số lượt tải: 317
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ LỚP 10A2
GV: ĐINH THỊ VÂN – TRƯỜNG THPT PHƯƠNG XÁ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Phân biệt 3 kiểu chuyển hóa vật chất: lên men, hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí?
TIẾT 36 :
BÀI 34: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT
VÀ ỨNG DỤNG
BÀI 35: QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT
VÀ ỨNG DỤNG
BÀI 34:
QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT VÀ ỨNG DỤNG
Đặc điểm của các quá trình tổng hợp ở vi sinh vật
Ứng dụng của sự tổng hợp ở vi sinh vật
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP Ở VI SINH VẬT
Hãy hoàn thiện bảng sau:
I – ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP Ở
VI SINH VẬT
HÃY QUAN SÁT HÌNH 34-SGK VÀ CHO BIẾT GLIXERON VÀ AXIT BÉO ĐƯỢC TẠO RA NHƯ THẾ NÀO?
Chú ý: Trong quá trình tổng hợp lipit, glixeron và axit béo đều được tạo ra từ quá trình đường phân
II - ỨNG DỤNG CỦA SỰ TỔNG HỢP Ở
VI SINH VẬT
CÂU HỎI:
Hãy nêu những ứng dụng của sự tổng hợp ở vi sinh vật?
Sản xuất sinh khối (protein đơn bào)
Sản xuất axit amin
Sản xuất các chất xúc tác sinh học
Sản xuất gôm sinh học
Hãy hoàn thiện bảng sau:
Bài 35:
Quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật và ứng dụng
Đặc điểm của các quá trình phân giải ở vi sinh vật
Ứng dụng của các quá trình phân giải ở vi sinh vật
Tác hại của các quá trình phân giải ở vi sinh vật
I. Đặc điểm của các quá trình phân giải ở vi sinh vật
Phân giải nội bào: Quá trình phân giải hợp chất hữu cơ diễn ra trong cơ thể vi sinh vật
Vai trò: Cung cấp nguồn cacbon và năng lượng cho vi sinh vật thực hiện sinh tổng hợp
Phân giải ngoại bào: Quá trình vsv tiết enzym ra ngoài môi trường để phân giải các chất dinh dưỡng cao phân tử thành các chất đơn giản rồi vận chuyển qua màng theo građien nồng độ
Vai trò: Có ý nghĩa đồng hóa quan trọng đối với tế bào
-
HCHC phân tử lớn
Axit nucleic
nucleotit
protein
A amin
Tinh bột
glucose
xenlulose
glucose
kitin
N-acetyl-glucose
lipit
axit béo + glycerol
nucleaza
proteaza
amilaza
xenlulaza
kinaza
lipaza
II. Ứng dụng của các quá trình phân giải ở vi sinh vật
Hãy nêu một số ứng dụng sự phân giải các chất ở vi sinh vật mà em biết?
tương
yauort
Rượu
Nước tương Maggi
bia
Nấm hương
Nấm vân chi
Trồng nấm mèo
Nấm bào ngư
II. Ứng dụng của các quá trình phân giải ở vi sinh vật
1. Sản xuất thực phẩm cho người và thức ăn cho gia súc
Bảng ứng dụng của sự phân giải các chất ở vi sinh vật trong việc
sản xuất thực phẩm cho người và thức ăn cho gia súc:
Rơm rạ, bã mía, lõi ngô…
Nước thải từ các xí nghiệp chế biến sắn, khoai tây…
Rau, cà, dưa…
Đậu tương + xôi hoặc ngô
Vi khuẩn lên men lactic chuyển một số đường đơn trong dưa cà thành axit lactic
Sử dụng amilaza từ nấm để thủy phân tinh bột
Dựa vào hoạt tính phân giải xenlulozơ của enzym do một số vi sinh vật tiết ra
Một số nấm men có khả năng đồng hóa tinh bột
Enzym phân giải tinh bột và protein do nấm mốc và vi khuẩn tiết ra
Các sản phẩm giàu tinh bột như gạo,ngô, sắn…
Sơ đồ sản xuât rượu cồn từ tinh bột:
Sơ đồ công nghệ sản xuất tương tàu:
II. Ứng dụng của các quá trình phân giải ở vi sinh vật
Hãy nghiên cứu các ứng dụng tiếp theo và cho biết cơ sỡ khoa học của các ứng dụng này?
2. Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây:
Xác động thực vật
Vsv phân giải
Chất dinh dưỡng cho cây
3. Phân giải các chất độc:
Nhiều vi khuẩn và nấm có khả năng phân giải các chất độc trong các thuốc trừ sâu, diệt cỏ
4. Bột giặt sinh học:
Các enzym vi sinh vật như amilaza, lipaza…có khả năng phân giải các vết bẩn( mỡ, bột…) trên quần áo
5. Cải thiện công nghiệp thuộc da:
Sử dụng các enzym proteaza, lipaza để tẩy sạch lông ở bộ da động vật.
III.Tác hại của các quá trình phân giải ở vi sinh vật:
III.Tác hại của các quá trình phân giải ở vi sinh vật:
Hoạt tính phân giải của vi sinh vật cũng gây nên những tổn thất to lớn cho con người. Ví dụ:
Gây hư hỏng thực phẩm: các loại thức ăn, thức uống giàu tinh bột và protein dễ bị ôi, thiu do bị vi khuẩn và nấm mốc phân giải
Các thực phẩm khi bị mốc trở nên độc, ví dụ: ở lạc mốc có chất Aflatoxin gây ung thư
Làm giảm chất lượng của các loại thực phẩm, đồ dùng, hàng hóa.
CỦNG CỐ
Câu 1:chọn phương án trả lời đúng.
Ta có thể làm được sữa chua, làm dưa chua là nhờ sinh vật nào sau đây?
a.Động vật nguyên sinh.
b.Sinh vật nhân sơ.
c.Virút.
d.Vi khuẩn lactic.
d.Vi khuẩn lactic.
Câu 2:Để phân giải protein, vsv cần tiết ra loại enzym nào sau đây?
a.Nucleaza.
b.Xenlulaza.
c.Proteaza.
d.Lipaza.
c.Proteaza.
Câu3.Để phân giải lipit vsv cần tiết ra loại enzym nào sau đây
a.Nucleaza.
b.Xenlulaza.
c.Proteaza.
d.Lipaza.
d.Lipaza.
Câu 4: Người ta có thể sử dụng vi sinh vật để sản xuất kẹo, xiro là nhờ chúng có thể tiết ra hệ enzim:
Xenlulaza
Proteaza
Amilaza
lipaza
Câu 5: Việc làm tương, nước chấm là lợi dụng quá trình:
Lên men rượu
Lên men lactic
Phân giải protein
Phân giải pôlisaccarit
GV: ĐINH THỊ VÂN – TRƯỜNG THPT PHƯƠNG XÁ
KIỂM TRA BÀI CŨ
Phân biệt 3 kiểu chuyển hóa vật chất: lên men, hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí?
TIẾT 36 :
BÀI 34: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT
VÀ ỨNG DỤNG
BÀI 35: QUÁ TRÌNH PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT
VÀ ỨNG DỤNG
BÀI 34:
QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT VÀ ỨNG DỤNG
Đặc điểm của các quá trình tổng hợp ở vi sinh vật
Ứng dụng của sự tổng hợp ở vi sinh vật
I. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP Ở VI SINH VẬT
Hãy hoàn thiện bảng sau:
I – ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP Ở
VI SINH VẬT
HÃY QUAN SÁT HÌNH 34-SGK VÀ CHO BIẾT GLIXERON VÀ AXIT BÉO ĐƯỢC TẠO RA NHƯ THẾ NÀO?
Chú ý: Trong quá trình tổng hợp lipit, glixeron và axit béo đều được tạo ra từ quá trình đường phân
II - ỨNG DỤNG CỦA SỰ TỔNG HỢP Ở
VI SINH VẬT
CÂU HỎI:
Hãy nêu những ứng dụng của sự tổng hợp ở vi sinh vật?
Sản xuất sinh khối (protein đơn bào)
Sản xuất axit amin
Sản xuất các chất xúc tác sinh học
Sản xuất gôm sinh học
Hãy hoàn thiện bảng sau:
Bài 35:
Quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật và ứng dụng
Đặc điểm của các quá trình phân giải ở vi sinh vật
Ứng dụng của các quá trình phân giải ở vi sinh vật
Tác hại của các quá trình phân giải ở vi sinh vật
I. Đặc điểm của các quá trình phân giải ở vi sinh vật
Phân giải nội bào: Quá trình phân giải hợp chất hữu cơ diễn ra trong cơ thể vi sinh vật
Vai trò: Cung cấp nguồn cacbon và năng lượng cho vi sinh vật thực hiện sinh tổng hợp
Phân giải ngoại bào: Quá trình vsv tiết enzym ra ngoài môi trường để phân giải các chất dinh dưỡng cao phân tử thành các chất đơn giản rồi vận chuyển qua màng theo građien nồng độ
Vai trò: Có ý nghĩa đồng hóa quan trọng đối với tế bào
-
HCHC phân tử lớn
Axit nucleic
nucleotit
protein
A amin
Tinh bột
glucose
xenlulose
glucose
kitin
N-acetyl-glucose
lipit
axit béo + glycerol
nucleaza
proteaza
amilaza
xenlulaza
kinaza
lipaza
II. Ứng dụng của các quá trình phân giải ở vi sinh vật
Hãy nêu một số ứng dụng sự phân giải các chất ở vi sinh vật mà em biết?
tương
yauort
Rượu
Nước tương Maggi
bia
Nấm hương
Nấm vân chi
Trồng nấm mèo
Nấm bào ngư
II. Ứng dụng của các quá trình phân giải ở vi sinh vật
1. Sản xuất thực phẩm cho người và thức ăn cho gia súc
Bảng ứng dụng của sự phân giải các chất ở vi sinh vật trong việc
sản xuất thực phẩm cho người và thức ăn cho gia súc:
Rơm rạ, bã mía, lõi ngô…
Nước thải từ các xí nghiệp chế biến sắn, khoai tây…
Rau, cà, dưa…
Đậu tương + xôi hoặc ngô
Vi khuẩn lên men lactic chuyển một số đường đơn trong dưa cà thành axit lactic
Sử dụng amilaza từ nấm để thủy phân tinh bột
Dựa vào hoạt tính phân giải xenlulozơ của enzym do một số vi sinh vật tiết ra
Một số nấm men có khả năng đồng hóa tinh bột
Enzym phân giải tinh bột và protein do nấm mốc và vi khuẩn tiết ra
Các sản phẩm giàu tinh bột như gạo,ngô, sắn…
Sơ đồ sản xuât rượu cồn từ tinh bột:
Sơ đồ công nghệ sản xuất tương tàu:
II. Ứng dụng của các quá trình phân giải ở vi sinh vật
Hãy nghiên cứu các ứng dụng tiếp theo và cho biết cơ sỡ khoa học của các ứng dụng này?
2. Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây:
Xác động thực vật
Vsv phân giải
Chất dinh dưỡng cho cây
3. Phân giải các chất độc:
Nhiều vi khuẩn và nấm có khả năng phân giải các chất độc trong các thuốc trừ sâu, diệt cỏ
4. Bột giặt sinh học:
Các enzym vi sinh vật như amilaza, lipaza…có khả năng phân giải các vết bẩn( mỡ, bột…) trên quần áo
5. Cải thiện công nghiệp thuộc da:
Sử dụng các enzym proteaza, lipaza để tẩy sạch lông ở bộ da động vật.
III.Tác hại của các quá trình phân giải ở vi sinh vật:
III.Tác hại của các quá trình phân giải ở vi sinh vật:
Hoạt tính phân giải của vi sinh vật cũng gây nên những tổn thất to lớn cho con người. Ví dụ:
Gây hư hỏng thực phẩm: các loại thức ăn, thức uống giàu tinh bột và protein dễ bị ôi, thiu do bị vi khuẩn và nấm mốc phân giải
Các thực phẩm khi bị mốc trở nên độc, ví dụ: ở lạc mốc có chất Aflatoxin gây ung thư
Làm giảm chất lượng của các loại thực phẩm, đồ dùng, hàng hóa.
CỦNG CỐ
Câu 1:chọn phương án trả lời đúng.
Ta có thể làm được sữa chua, làm dưa chua là nhờ sinh vật nào sau đây?
a.Động vật nguyên sinh.
b.Sinh vật nhân sơ.
c.Virút.
d.Vi khuẩn lactic.
d.Vi khuẩn lactic.
Câu 2:Để phân giải protein, vsv cần tiết ra loại enzym nào sau đây?
a.Nucleaza.
b.Xenlulaza.
c.Proteaza.
d.Lipaza.
c.Proteaza.
Câu3.Để phân giải lipit vsv cần tiết ra loại enzym nào sau đây
a.Nucleaza.
b.Xenlulaza.
c.Proteaza.
d.Lipaza.
d.Lipaza.
Câu 4: Người ta có thể sử dụng vi sinh vật để sản xuất kẹo, xiro là nhờ chúng có thể tiết ra hệ enzim:
Xenlulaza
Proteaza
Amilaza
lipaza
Câu 5: Việc làm tương, nước chấm là lợi dụng quá trình:
Lên men rượu
Lên men lactic
Phân giải protein
Phân giải pôlisaccarit
 







Các ý kiến mới nhất