Bài 44. Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hồng Thái (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:20' 08-04-2009
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hồng Thái (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:20' 08-04-2009
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
Bài 44:
Sự nhân lên của virut trong
tế bào chủ
Kiểm tra bài cũ
Tại sao người ta nói virut là một dạng sống đặc biệt?
Virut chưa có cấu tạo tế bào, nhưng vẫn có khả sống, sinh sản trong tế bào chủ( trong tế bào vật chủ virut hoạt động như 1 thể sống, ngoài tế bào chúng lại như 1 thể vô sinh).
Dựa vào tế bào chủ, người ta chia vi rút thành những loại nàonào?
Dựa vào tế bào chủ người ta chia vi rút thành 3 loại chính là: - Vi rút ở người và động vật.
- Vi rút ở vi sinh vật.
- Vi rút ở thực vật.
I- Chu trình nhân lên của vi rút
Hãy quan sát đoạn phim sau đây và cho biết quá trình xâm nhập và phát triển của virut trong tế bào vật chủ diễn ra gồm những giai đoạn nào?
Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của virut động vật
? Chu trình nhân lên của virut gồm 5 giai đoạn :
1. Hấp phụ; 2. Xâm nhập; 3. Sinh tổng hợp; 4. Lắp ráp; 5. Giải phóng.
Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ trong E.Coli
Hãy quan sát đoạn phim sau và cho biết giai đoạn hấp phụ của virut diễn ra như thế nào? Virut bám vào tế bào chủ nhờ yếu tố nào?
1. Giai đoạn hấp phụ:
Virut bám một cách đặc hiệu lên thụ thể bề mặt tế bào.
- Nhờ có gai glycôprôtêin (virut động vật) và gai đuôi (phage) có tác dụng kháng nguyên, tương hợp với các thụ thể trên bề mặt tế bào
Sự bám đặc hiệu của virut trên bề mặt tế bào có ý nghĩa gì?
Mỗi loại virut chỉ có thể kí sinh trong một loại tế bào nhất định.
Muốn nhiễm vào tế bào chủ, virut cần có một số lượng tối thiểu gọi là ngưỡng lây nhiễm.
Quá trình xâm nhập của phage và của virut động vật khác nhau như thế nào ?
Đối với thực vật có thành tế bào dày và cứng, làm thế nào để virut xâm nhập vào tế bào để lây nhiễm?
2. Giai đoạn xâm nhập:
- VRĐV: Đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất, sau đó cởi vỏ để giải phóng axit Nuclêic.
Phage: Enzim lizôzim phá huỷ thành tế bào để bơm axit nuclêic vào tế bào chất, vỏ nằm bên ngoài.
VRTV: Quá trình xâm nhập vào tế bào chủ chỉ thực hiện được khi tế bào bị tổn thương hoặc qua con đường lỗ khí. Sự xâm nhập cũng tương tự như ở phagơ
Trong giai đoạn này, virut đã tổng hợp những vật chất nào ?
Các nguyên liệu và enzim mà virut sử dụng có nguồn gốc từ đâu?
3. Giai đoạn sinh tổng hợp:
Virut thực hiện quá trình tổng hợp axit nuclêic và prôtêin của mình.
Nguồn nguyên liệu và enzim: do tế bào chủ cung cấp.
Diễn biến của giai đoạn lắp ráp diễn ra như thế nào?
4. Giai đoạn lắp ráp:
- Lắp ráp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo thành virut hoàn chỉnh.
Trong giai đoạn này, hoạt động của virut như thế nào?
Bằng cách nào virut có thể phá vỡ tế bào để chui ra ngoài?
5. Giai đoạn giải phóng:
Virut có hệ gen mã hoá enzim lizôzim làm tan thành tế bào vật chủ, Virut phá vỡ tế bào chủ để ồ ạt chui ra ngoài.
Các gia đoạn xâm nhiễm và phát triển của virut:
1
2
3
4
5
- Virut bám lên bề mặt tế bào chủ nhờ thụ thể thích hợp với thụ thể của tế bào chủ (thụ thể là các phân tử glicô prôtêin).
- Virut động vật: đưa cả Nuclêôcapsit vào tế bào chủ sau đó cởi vỏ giải phóng axit nuclêic. Virut thực vật và phagơ: dùng enzim hòa tan màng tế bào chủ rồi bơm axit nuclêic vào trong tế bào chủ.
- Bộ gen của virut điều kiển bộ máy di truyền của tế bào chủ tổng hợp ADN và vỏ capsit của virut. Nguồn nguyên liệu và enzim tổng hợp các bộ phận của virut lấy từ tế bào chủ.
- Virut có hệ gen mã hoá enzim lizôzim làm tan thành tế bào vật chủ, Virut phá vỡ tế bào chủ để ồ ạt chui ra ngoài.
- Vỏ capsit bao lấy axit nuclêic và lắp ráp các bộ phận khác thành một virut hoàn chỉnh.
Hấp phụ
Xâm nhập
Sinh tổng hợp
Lắp ráp
Giải phóng
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Bài tập Điền tên các giai đoạn trong chu trình sau?
Hãy quan sát hai đoạn phim sau đây và cho biết giai đoạn nào virut gây bệnh đối với cơ thể vật chủ?
Các hiện tượng trên thường được gọi là hiện tượng gì?
Chu trình sinh tan
Chu trình tiềm tan
Thế nào là chu trình sinh tan? Thế nào là chu trình tiềm tan?
II- Virut ôn hòa và vi rút độc:
- Khi ADN của virut gắn xen vào NST của tế bào mà tế bào vẫn sinh trưởng bình thường thì gọi là chu trình tiềm tan. Đây là những virut ôn hòa.
Khi ADN của virut nhân lên và tổng hợp các chất và lắp ráp lại thành cơ thể hoàn thiện, làm tan tế bào thì gọi là chu trình sinh tan. Đây là những vi rút độc.
Hãy quan sát đoạn phim sau và cho biết chu trình sinh tan và tiềm tan có quan hệ với nhau như thế nào?
Virut ôn hòa có thể gây nhiễm đới với tế bào chủ không?
Lưu ý: Khi cảm ứng( chiếu tia UV.), virut đang ở trạng thái
tiềm tan có thể chuyển thành trạng thái sinh tan và gây bệnh.
Sơ đồ mối quan hệ giữa chu trình
sinh tan và tiềm tan
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Hấp phụ
Xâm nhập
Sinh tổng hợp
Lắp ráp
Giải phóng
Cài xen
Nhân lên
Cảm ứng
(TB tiềm tan)
III- HIV và hội chứng aids:
1. Khái niệm về HIV/ AIDS
Virut HIV là gì ?
HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người.
Người bị nhiễm VR HIV sẽ bị bệnh gì? Biểu hiện lâm sàng của bệnh?
VR HIV gây nên bệnh AIDS, với biểu hiện: Sốt kéo dài, sút cân, tiêu chảy,viêm da...
VR HIV gây nhiễm và phá huỷ các tế bào của hệ thống miễn dịch
? mất khả năng miễn dịch của cơ thể (bệnh AIDS- hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người)
? các VSV khác lợi dụng cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công ( VSV cơ hội)
? Cơ thể dễ nhiễm bệnh ( bệnh cơ hội)
Tại sao Virut HIV lại gây nên bệnh AIDS với các biểu hiện như vậy?
Virut HIV tấn công vào những loại tế bào nào trong cơ thể?
Đại thực bào
Tế bào limphoT
HIV/AIDS thường lây truyền qua những con đường nào?
2. Các con đường lây nhiễm:
3. Các giai đoạn phát triển của bệnh
2 tuần -3 tháng
Không có triệu chứng
1-10 năm
Số lượng tế bào Limphô T4 giảm dần
Sau 1 đến 10 năm
Xuất hiện các bệnh cơ hội: sốt,tiêu chảy, sút cân, ung thư.? chết
Nghiên cứu SGK phần " Các giai đoạn phát triển của bệnh" và hoàn thành phiếu học tập sau trong thời gian 5 phút.
4. Cách phòng tránh AIDS
Hiểu biết về HIV/AIDS
Sống lành mạnh
Loại trừ tệ nạn xã hội
Vệ sinh y tế
Chúng ta có thể phòng tránh HIV/AIDS bằng cách nào?
Hiện nay đã có thuốc chữa được các bệnh do virut nói chung và virut HIV nói riêng chưa? Tại sao ?
Do virut kí sinh trong tế bào do đó các thuốc kháng sinh không tác động được đến virut, hoặc trước khi tiêu diệt được virut thì chính thuốc đã phá huỷ tế bào
Biện pháp tốt nhất để chống lại các bệnh do virut hiện nay đang được sử dụng là gì ?
Tiêm văcxin phòng bệnh định kì tại các trung tâm y tế (dại, sởi, quai bị, đậu mùa.)
Sơ đồ chu trình nhân lên của virut HIV trong tế bào Limphô T4
Chu trình nhân lên của virut HIV trong tế bào Limphô T4
Chu trình nhân lên của HIV trong tế bào Limphô T4 có thể được chia thành mấy giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào? Chu trình của HIV có gì khác ở phagơ?
Có 7 giai đoạn:
Hấp phụ
Xâm nhập
Sao mã ngược
Cài xen (tiền virut)
5. Sinh tổng hợp
6. Lắp ráp
7. Giải phóng
Hàng 1: Gồm 8 chữ cái. Đây là 1 loại dụng cụ sử dụng để phòng tránh lây nhiễm HIV hữu hiệu.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Hàng 2: Gồm 12 chữ cái. Đây là phương pháp y học phát hiện ra người bị nhiễm virut HIV hay không.
Hàng 3: Gồm 15 chữ cái. Đây là hội chứng của người bị nhiễm vurut HIV.
Hàng 4: Gồm 9 chữ cái. Hành động này là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến lây nhiễm HIV ở Việt Nam.
Hàng 5: Gồm 8 chữ cái. Đây là một trong những triệu chứng của giai đoạn đầu người bị nhiễm HIV chuyển sang giai đoạn AIDS
Hàng 6: Gồm 7 chữ cái. Đây là một tên gọi khác của giai đoạn "cửa sổ" của những người bị nhiễm HIV.
Hàng 7: Gồm 7 chữ cái. Đây là tên một trong nhưng loại tế bào trong cơ thể người mà virut HIV tấn công?
Hàng 8: Gồm 10 chữ cái. Nếu hạn chế được vấn đề này sẽ hạn chế được rất nhiều sự lây lan của HIV/AIDS.
Hàng 9: Gồm 4 chữ cái. Đây là tên viết tắt của giai đoạn cuối của những người nhiễm virut HIV.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Đồng hồ
Hàng dọc
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Sự nhân lên của virut trong
tế bào chủ
Kiểm tra bài cũ
Tại sao người ta nói virut là một dạng sống đặc biệt?
Virut chưa có cấu tạo tế bào, nhưng vẫn có khả sống, sinh sản trong tế bào chủ( trong tế bào vật chủ virut hoạt động như 1 thể sống, ngoài tế bào chúng lại như 1 thể vô sinh).
Dựa vào tế bào chủ, người ta chia vi rút thành những loại nàonào?
Dựa vào tế bào chủ người ta chia vi rút thành 3 loại chính là: - Vi rút ở người và động vật.
- Vi rút ở vi sinh vật.
- Vi rút ở thực vật.
I- Chu trình nhân lên của vi rút
Hãy quan sát đoạn phim sau đây và cho biết quá trình xâm nhập và phát triển của virut trong tế bào vật chủ diễn ra gồm những giai đoạn nào?
Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của virut động vật
? Chu trình nhân lên của virut gồm 5 giai đoạn :
1. Hấp phụ; 2. Xâm nhập; 3. Sinh tổng hợp; 4. Lắp ráp; 5. Giải phóng.
Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ trong E.Coli
Hãy quan sát đoạn phim sau và cho biết giai đoạn hấp phụ của virut diễn ra như thế nào? Virut bám vào tế bào chủ nhờ yếu tố nào?
1. Giai đoạn hấp phụ:
Virut bám một cách đặc hiệu lên thụ thể bề mặt tế bào.
- Nhờ có gai glycôprôtêin (virut động vật) và gai đuôi (phage) có tác dụng kháng nguyên, tương hợp với các thụ thể trên bề mặt tế bào
Sự bám đặc hiệu của virut trên bề mặt tế bào có ý nghĩa gì?
Mỗi loại virut chỉ có thể kí sinh trong một loại tế bào nhất định.
Muốn nhiễm vào tế bào chủ, virut cần có một số lượng tối thiểu gọi là ngưỡng lây nhiễm.
Quá trình xâm nhập của phage và của virut động vật khác nhau như thế nào ?
Đối với thực vật có thành tế bào dày và cứng, làm thế nào để virut xâm nhập vào tế bào để lây nhiễm?
2. Giai đoạn xâm nhập:
- VRĐV: Đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chất, sau đó cởi vỏ để giải phóng axit Nuclêic.
Phage: Enzim lizôzim phá huỷ thành tế bào để bơm axit nuclêic vào tế bào chất, vỏ nằm bên ngoài.
VRTV: Quá trình xâm nhập vào tế bào chủ chỉ thực hiện được khi tế bào bị tổn thương hoặc qua con đường lỗ khí. Sự xâm nhập cũng tương tự như ở phagơ
Trong giai đoạn này, virut đã tổng hợp những vật chất nào ?
Các nguyên liệu và enzim mà virut sử dụng có nguồn gốc từ đâu?
3. Giai đoạn sinh tổng hợp:
Virut thực hiện quá trình tổng hợp axit nuclêic và prôtêin của mình.
Nguồn nguyên liệu và enzim: do tế bào chủ cung cấp.
Diễn biến của giai đoạn lắp ráp diễn ra như thế nào?
4. Giai đoạn lắp ráp:
- Lắp ráp axit nuclêic vào prôtêin vỏ để tạo thành virut hoàn chỉnh.
Trong giai đoạn này, hoạt động của virut như thế nào?
Bằng cách nào virut có thể phá vỡ tế bào để chui ra ngoài?
5. Giai đoạn giải phóng:
Virut có hệ gen mã hoá enzim lizôzim làm tan thành tế bào vật chủ, Virut phá vỡ tế bào chủ để ồ ạt chui ra ngoài.
Các gia đoạn xâm nhiễm và phát triển của virut:
1
2
3
4
5
- Virut bám lên bề mặt tế bào chủ nhờ thụ thể thích hợp với thụ thể của tế bào chủ (thụ thể là các phân tử glicô prôtêin).
- Virut động vật: đưa cả Nuclêôcapsit vào tế bào chủ sau đó cởi vỏ giải phóng axit nuclêic. Virut thực vật và phagơ: dùng enzim hòa tan màng tế bào chủ rồi bơm axit nuclêic vào trong tế bào chủ.
- Bộ gen của virut điều kiển bộ máy di truyền của tế bào chủ tổng hợp ADN và vỏ capsit của virut. Nguồn nguyên liệu và enzim tổng hợp các bộ phận của virut lấy từ tế bào chủ.
- Virut có hệ gen mã hoá enzim lizôzim làm tan thành tế bào vật chủ, Virut phá vỡ tế bào chủ để ồ ạt chui ra ngoài.
- Vỏ capsit bao lấy axit nuclêic và lắp ráp các bộ phận khác thành một virut hoàn chỉnh.
Hấp phụ
Xâm nhập
Sinh tổng hợp
Lắp ráp
Giải phóng
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Bài tập Điền tên các giai đoạn trong chu trình sau?
Hãy quan sát hai đoạn phim sau đây và cho biết giai đoạn nào virut gây bệnh đối với cơ thể vật chủ?
Các hiện tượng trên thường được gọi là hiện tượng gì?
Chu trình sinh tan
Chu trình tiềm tan
Thế nào là chu trình sinh tan? Thế nào là chu trình tiềm tan?
II- Virut ôn hòa và vi rút độc:
- Khi ADN của virut gắn xen vào NST của tế bào mà tế bào vẫn sinh trưởng bình thường thì gọi là chu trình tiềm tan. Đây là những virut ôn hòa.
Khi ADN của virut nhân lên và tổng hợp các chất và lắp ráp lại thành cơ thể hoàn thiện, làm tan tế bào thì gọi là chu trình sinh tan. Đây là những vi rút độc.
Hãy quan sát đoạn phim sau và cho biết chu trình sinh tan và tiềm tan có quan hệ với nhau như thế nào?
Virut ôn hòa có thể gây nhiễm đới với tế bào chủ không?
Lưu ý: Khi cảm ứng( chiếu tia UV.), virut đang ở trạng thái
tiềm tan có thể chuyển thành trạng thái sinh tan và gây bệnh.
Sơ đồ mối quan hệ giữa chu trình
sinh tan và tiềm tan
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
Hấp phụ
Xâm nhập
Sinh tổng hợp
Lắp ráp
Giải phóng
Cài xen
Nhân lên
Cảm ứng
(TB tiềm tan)
III- HIV và hội chứng aids:
1. Khái niệm về HIV/ AIDS
Virut HIV là gì ?
HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người.
Người bị nhiễm VR HIV sẽ bị bệnh gì? Biểu hiện lâm sàng của bệnh?
VR HIV gây nên bệnh AIDS, với biểu hiện: Sốt kéo dài, sút cân, tiêu chảy,viêm da...
VR HIV gây nhiễm và phá huỷ các tế bào của hệ thống miễn dịch
? mất khả năng miễn dịch của cơ thể (bệnh AIDS- hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người)
? các VSV khác lợi dụng cơ thể bị suy giảm miễn dịch để tấn công ( VSV cơ hội)
? Cơ thể dễ nhiễm bệnh ( bệnh cơ hội)
Tại sao Virut HIV lại gây nên bệnh AIDS với các biểu hiện như vậy?
Virut HIV tấn công vào những loại tế bào nào trong cơ thể?
Đại thực bào
Tế bào limphoT
HIV/AIDS thường lây truyền qua những con đường nào?
2. Các con đường lây nhiễm:
3. Các giai đoạn phát triển của bệnh
2 tuần -3 tháng
Không có triệu chứng
1-10 năm
Số lượng tế bào Limphô T4 giảm dần
Sau 1 đến 10 năm
Xuất hiện các bệnh cơ hội: sốt,tiêu chảy, sút cân, ung thư.? chết
Nghiên cứu SGK phần " Các giai đoạn phát triển của bệnh" và hoàn thành phiếu học tập sau trong thời gian 5 phút.
4. Cách phòng tránh AIDS
Hiểu biết về HIV/AIDS
Sống lành mạnh
Loại trừ tệ nạn xã hội
Vệ sinh y tế
Chúng ta có thể phòng tránh HIV/AIDS bằng cách nào?
Hiện nay đã có thuốc chữa được các bệnh do virut nói chung và virut HIV nói riêng chưa? Tại sao ?
Do virut kí sinh trong tế bào do đó các thuốc kháng sinh không tác động được đến virut, hoặc trước khi tiêu diệt được virut thì chính thuốc đã phá huỷ tế bào
Biện pháp tốt nhất để chống lại các bệnh do virut hiện nay đang được sử dụng là gì ?
Tiêm văcxin phòng bệnh định kì tại các trung tâm y tế (dại, sởi, quai bị, đậu mùa.)
Sơ đồ chu trình nhân lên của virut HIV trong tế bào Limphô T4
Chu trình nhân lên của virut HIV trong tế bào Limphô T4
Chu trình nhân lên của HIV trong tế bào Limphô T4 có thể được chia thành mấy giai đoạn? Đó là những giai đoạn nào? Chu trình của HIV có gì khác ở phagơ?
Có 7 giai đoạn:
Hấp phụ
Xâm nhập
Sao mã ngược
Cài xen (tiền virut)
5. Sinh tổng hợp
6. Lắp ráp
7. Giải phóng
Hàng 1: Gồm 8 chữ cái. Đây là 1 loại dụng cụ sử dụng để phòng tránh lây nhiễm HIV hữu hiệu.
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Hàng 2: Gồm 12 chữ cái. Đây là phương pháp y học phát hiện ra người bị nhiễm virut HIV hay không.
Hàng 3: Gồm 15 chữ cái. Đây là hội chứng của người bị nhiễm vurut HIV.
Hàng 4: Gồm 9 chữ cái. Hành động này là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến lây nhiễm HIV ở Việt Nam.
Hàng 5: Gồm 8 chữ cái. Đây là một trong những triệu chứng của giai đoạn đầu người bị nhiễm HIV chuyển sang giai đoạn AIDS
Hàng 6: Gồm 7 chữ cái. Đây là một tên gọi khác của giai đoạn "cửa sổ" của những người bị nhiễm HIV.
Hàng 7: Gồm 7 chữ cái. Đây là tên một trong nhưng loại tế bào trong cơ thể người mà virut HIV tấn công?
Hàng 8: Gồm 10 chữ cái. Nếu hạn chế được vấn đề này sẽ hạn chế được rất nhiều sự lây lan của HIV/AIDS.
Hàng 9: Gồm 4 chữ cái. Đây là tên viết tắt của giai đoạn cuối của những người nhiễm virut HIV.
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Đồng hồ
Hàng dọc
1
2
3
4
5
6
7
8
9
 







Các ý kiến mới nhất