Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

sinh 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Lê Thị Hân (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:36' 04-03-2026
Dung lượng: 120.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Tiết 127. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
1, Quần thể sinh vật là gì?
- Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, sinh sống trong một
khoảng không gian xác định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng
sinh sản để tạo thành những thế hệ mới.
2, Quần xã sinh vật là gì?
- Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật
thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sinh sống trong một không
gian và thời gian nhất định. Các sinh vật trong quần xã có
mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất, do đó
quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.

Tiết 127. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
3, Hệ sinh thái là gì? Các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái?
3,
- Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật
và môi trường sống của chúng. Các loài sinh vật trong
quần xã luôn tác động lẫn nhau, đồng thời tác dụng qua
lại với các nhân tố vô sinh của môi trường mà chúng sống
trong đó
- Thành phần cấu trúc của hệ sinh thái.
+ Thành phần vô sinh: Chất vô cơ, nước, ánh sáng, nhiệt
độ, lượng mưa…
+ Thành phần hữu sinh: Bao gồm nhiều loài sinh vật
trong quần xã (bao gồm cả con người):

Tiết 127. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
4, Thế nào là chuỗi thức ăn, lưới thức ăn?
4,
- Chuỗi thức ăn: Gồm nhiều loài có mối quan hệ dinh dưỡng với
nhau.
- Lưới thức ăn: Tập hợp các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung
tạo thành lưới thức ăn.

Tiết 127. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
5, Thế nào là cân bằng tự nhiên? Biện pháp bảo vệ và duy trì
cân bằng tự nhiên?

- Cân bằng tự nhiên là trạng thái ổn định tự
nhiên của các cấp độ tổ chức sống, hướng tới sự
thích nghi cao nhất với điều kiện sống.
- Để bảo vệ và duy trì cân bằng tự nhiên cần :
+ Thực hiện các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi
trường.
+ Điều tiết cấu trúc thành phần trong hệ sinh
thái, thích ứng với biến đổi khí hậu,...
+ Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên.

Tiết 127. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
6, Ô nhiễm môi trường là gì? Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường?
- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học,
sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy
chuẩn kĩ thuật môi trường, tiêu chuẩn môi trường gây ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
- Một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường: Chất thải từ
hoạt động công nghiệp và sinh hoạt; hóa chất bảo vệ thực vật;
các chất phóng xạ; vi sinh vật gây bệnh.

Tiết 127. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
7,Trong một hệ sinh thái rừng, người ta quan sát thấy các mối quan hệ dinh dưỡng giữa
các loài sinh vật như sau:
1.Cây cỏ là thức ăn của Châu chấu, sâu ,
Chuột đồng và Thỏ. 2.Châu chấu là thức
ăn của Chim sâu và Ếch đồng.
3. Sâu ăn lá là thức ăn của Chim sâu.

6. Ếch đồng là thức ăn của Rắn hổ mang.
7. Chim sâu là thức ăn của Cú mèo.
8. Rắn hổ mang là thức ăn của Đại bàng.
9. Cáo là thức ăn của Đại bàng.

4. Chuột đồng là thức ăn của Rắn hổ mang
10. Cú mèo cũng có thể bị Đại bàng ăn thịt.
và Cú mèo.
11. Vi sinh vật
5. Thỏ là thức ăn của Cáo.

Tiết 127. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II

Tiết 127. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II

b. Sinh vật sản xuất: Cây cỏ.
- Sinh vật tiêu thụ cấp 1: Châu chấu, Chuột đồng, Thỏ, Sâu ăn lá.
- Sinh vật tiêu thụ cấp 2: Chim sâu , Ếch đồng, Rắn hổ mang, Cáo
- Sinh vật tiêu thụ cấp 3: Rắn hổ mang , Cú mèo , ,
- Sinh vật tiêu thụ cấp 4: Đại bàng

Tiết 127. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
Câu 10: Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái gồm:
A. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ.
B. chỉ có sinh vật phân giải.
C. sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải.
D. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
Câu 11: Ở khu vực nào sau đây sinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận lợi?
A. Ôn đới lạnh. B. Núi cao.
C. Ôn đới ấm. D. Hoang mạc.
Câu 12: Nguyên nhân chủ yếu làm mất cân bằng sinh thái là do: 
A. Hoạt động của con người. B. Hoạt động của sinh vật.
C. Hoạt động của núi lửa.
D. Cả A và B.

Tiết 127. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
Câu 13: Biện pháp giúp bảo vệ hệ sinh thái biển là gì?
A. Có kế hoạch khai thác tài nguyên biển ở mức độ vừa phải.
B. Bảo vệ và nuôi trồng các loài sinh vật biển quý hiếm.
C. Chống ô nhiễm môi trường biển.
D. Tất cả các biện pháp trên.
Câu 14: Ý nghĩa của việc trồng cây gây rừng là gì?
A. Chống xói mòn đất. B. Tạo nơi ở cho nhiều loài sinh vật.
C. Giúp điều hòa khí hậu.
D. Tất cả các đáp án trên.

Tiết 127. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
Câu 15: Môi trường sống của sinh vật là gì?
A. Là tất cả những gì bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián
tiếp đến đời sống của sinh vật.
B. Là nơi ở của sinh vật.
C. Là nguồn thức ăn và nước uống của sinh vật.
D. Là tập hợp các sinh vật khác sống xung quanh sinh vật đó.
Câu 16: Nhân tố nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
A. Nhiệt độ không khí
B. Độ ẩm đất
C. Áp suất không khí
D. Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài

Tiết 127. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
Câu17: Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng cơ bản của quần thể?
A. Tỉ lệ giới tính.
B. Thành phần nhóm tuổi.
C. Mật độ cá thể.
D. Số lượng các loài trong quần xã.
Câu 18: Tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống
trong một khoảng không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó với
nhau được gọi là gì?
A. Quần thể sinh vật.
B. Hệ sinh thái.
C. Quần xã sinh vật.
D. Môi trường sống.

Tiết 127. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
Câu 19: Khi mật độ cá thể trong quần thể tăng quá cao, điều gì thường xảy ra?
A. Mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể được tăng cường.
B. Tỉ lệ sinh sản của quần thể tăng lên nhanh chóng.
C. Mức độ cạnh tranh giữa các cá thể tăng lên, tỉ lệ tử vong có thể tăng.
D. Các cá thể ít di cư ra khỏi quần thể hơn.
Câu 20: Vì sao tác động của con người lại được tách ra thành một nhóm nhân tố
sinh thái riêng (ngoài nhóm nhân tố sinh vật)?
A. Vì con người không phải là sinh vật.
B. Vì hoạt động của con người khác biệt với các sinh vật khác, có thể làm thay
đổi, cải tạo hoặc phá hủy môi trường trên quy mô lớn.
C. Vì con người có số lượng đông đảo nhất trên Trái Đất.
D. Vì con người chỉ tác động tích cực lên môi trường.

Tiết 127. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
Câu 21: Trong một ao nuôi cá, nếu số lượng cá mè hoa
(ăn thực vật nổi) tăng lên quá mức thì điều gì có khả
năng xảy ra nhất đối với quần xã ao đó?
A. Số lượng thực vật nổi tăng lên.
B. Số lượng thực vật nổi giảm mạnh, có thể ảnh hưởng
đến các loài ăn thực vật nổi khác.
C. Số lượng cá trắm cỏ (ăn thực vật thủy sinh) tăng lên.
D. Nguồn nước ao trở nên trong sạch hơn.

Tiết 127. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II

Tiết 127. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II

Tiết 127. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II

Tiết 127. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II

Tiết 127. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II

Tiết 127. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
 
Gửi ý kiến