Bài 44. Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thiệt (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:29' 16-09-2009
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 389
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thiệt (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:29' 16-09-2009
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 389
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: Virut là:
Một dạng sống đặc biệt chưa có cấu tạo tế bào.
b) Chỉ có vỏ là prôtêin và lõi là axit nuclêic.
c) Sống kí sinh bắt buộc.
d) Cả a, b và c.
Câu 2: Thuật ngữ nuclêôcapsit dùng để chỉ phức
hợp giữa:
Axit nuclêic và capsit.
b) Axit nuclêic, capsit và vỏ ngoài.
c) Axit nuclêic, capsit và lipit.
d) Axit nuclêic và vỏ ngoài.
Câu 3: Axit nuclêic của HIV là:
ARN đơn
ARN kép
2 sợi ARN đơn
ADN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4: Virut đầu tiên được phát hiện là loại virut
nào?
Virut bại liệt
Virut khảm thuốc lá
Virut HIV
Virut dại
Câu 5: Virut có cấu tạo:
Có vỏ prôtêin và AND
b) Có vỏ prôtêin và axit nuclêic,
có thể có vỏ ngoài
c) Có vỏ prôtêin và ARN
d) Có vỏ prôtêin, ARN và có thể có vỏ ngoài
Câu 1: Virut là:
Một dạng sống đặc biệt chưa có cấu tạo tế bào.
b) Chỉ có vỏ là prôtêin và lõi là axit nuclêic.
c) Sống kí sinh bắt buộc.
d) Cả a, b và c.
ĐÁP ÁN
Câu 2: Thuật ngữ nuclêôcapsit dùng để chỉ phức
hợp giữa:
Axit nuclêic và capsit.
b) Axit nuclêic, capsit và vỏ ngoài.
c) Axit nuclêic, capsit và lipit.
d) Axit nuclêic và vỏ ngoài.
ĐÁP ÁN
Câu 3: Axit nuclêic của virut HIV là:
ARN đơn
ARN kép
2 sợi ARN đơn
AND kép
ĐÁP ÁN
Câu 4: Virut đầu tiên được phát hiện là loại virut
nào?
Virut bại liệt
Virut khảm thuốc lá
Virut HIV
Virut dại
ĐÁP ÁN
Câu 5: Virut có cấu tạo:
Có vỏ prôtêin và AND
b) Có vỏ prôtêin và axit nuclêic,
có thể có vỏ ngoài
c) Có vỏ prôtêin và ARN
d) Có vỏ prôtêin, ARN và có thể có vỏ ngoài
ĐÁP ÁN
SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
Bài 44
SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRÚT TRONG TẾ BÀO CHỦ
SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT BÀI 44 SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRÚT TRONG TẾ BÀO CHỦ
I. Chu trình nhân
lên của virút
Các giai đoạn xâm nhiễm
và phát triển của phagơ
2. Virut ôn hoà và virut độc
1. Phương thức lây nhiễm
2. Các giai đoạn phát triển
của hội chứng AIDS
3. Phòng tránh
II. HIV và hội
chứng AIDS
I.Chu trình nhân lên của virut
a. Hấp phụ
b. Xâm nhập
c. Sinh tổng hợp
d. Lắp ráp
e. Phóng thích
Theo dõi và viết lại các giai đoạn trong chu trình nhân lên của Phagơ?
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
Các giai đoạn xâm nhiễm
và phát triển của phagơ
Chu trình nhân lên của
phagơ gồm mấy giai đoạn?
I.Chu trình nhân lên của virut
a. Hấp phụ
Theo dõi đoạn phim sau, hãy cho biết bộ phận nào của virut tiếp xúc với bộ phận nào của tế bào?
Phagơ bám trên bề mặt tế bào chủ nhờ thụ thể thích hợp với thụ thể của tế bào chủ.
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
Các giai đoạn xâm nhiễm
và phát của phagơ
I.Chu trình nhân lên của virut
a. Hấp phụ
b. Xâm nhập
Bao đuôi của phagơ co lại đẩy bộ gen của phagơ vào trong tế bào chủ.
Virut động vật đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chủ sau đó cởi vỏ để giải phóng axit nuclêic
Theo dõi sự xâm nhậm của virut động vật, và cho biết sự khác nhau giữa cách xâm nhập của virut động vật và phagơ?
sự xâm nhập của virut động vật
Hãy quan sát đoạn phim và miêu tả quá trình xâm nhập của phagơ?
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
Các giai đoạn xâm nhiễm
và phát của phagơ
I.Chu trình nhân lên của virut
a. Hấp phụ
b. Xâm nhập
c. Sinh tổng hợp
Hãy theo dõi và cho biết virut tổng hợp những loại vật chất nào? Nguyên liệu và enzim để tổng hợp có nguồn gốc từ đâu?
Phagơ tổng hợp ADN, protein và các thành phần khác cho mình.
Nguồn nguyên liệu và enzim do tế bào chủ cung cấp.
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
Các giai đoạn xâm nhiễm
và phát của phagơ
I.Chu trình nhân lên của virut
a. Hấp phụ
b. Xâm nhập
c. Sinh tổng hợp
d. Lắp ráp
Vỏ capsit bao lấy lõi AND, các bộ phận như là đĩa gốc, đuôi gắn lại với nhau tạo thành phagơ mới.
Em hãy mô tả lại quá trình lắp ráp?
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
Các giai đoạn xâm nhiễm
và phát của phagơ
I.Chu trình nhân lên của virut
a. Hấp phụ
b. Xâm nhập
c. Sinh tổng hợp
d. Lắp ráp
e. Phóng thích
Giai đoạn phóng thích
Giai đoạn phóng thích diễn ra như thế nào?
Virut phá vở tế bào chủ ồ ạt chui ra ngòai hoặc tạo thành một lỗ thủng trên vỏ tế bào chủ và chui từ từ ra ngoài.
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
Các giai đoạn xâm nhiễm
và phát của phagơ0
Có phải tất cả các virut
khi xâm nhập vào tế
bào đều làm tan tế
bào không?
Tế bào có bộ gen của virut gắn vào gọi là tế bào gì?
Nêu sự khác nhau giữa chu trình sinh tan và chu trình tiềm tan?
Tế bào có bộ gen của virut gắn vào gọi là tế bào tiềm tan
Hai quá trình trên khác nhau ở điểm nào?
Chu trình sinh tan
Chu trình tiềm tan
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
2. Virut ôn hoà và virut độc
I.Chu trình nhân lên của virut
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
Các giai đoạn xâm nhiễm
và phát của phagơ0
2. Virut ôn hoà và virut độc
Virut độc là virut khi xâm nhập vào TB sẽ làm tan TB.
- Virut ôn hòa là virut khi xâm nhập vào TB, bộ gen của virut gắn vào NST của TB chủ và TB vẫn sinh sản bình thường, TB đó TB tiềm tan
Tế bào tiềm tan mang virut ôn hòa vẫn sinh trưởng bình thường cho đến khi có một số tác nhân bên ngoài (như tia tử ngoại) có thể chuyển virut ôn hòa thành virut độc làm tan tế bào.
Đây là TB gì?
(TB tiềm tan)
Kích thích
Đây là giai đoạn nào?
Sinh tổng hợp
Lắp ráp
Đây là giai đoạn nào?
Virut ôn hòa và virut độc có mối quan hệ với nhau như thế nào trong tế bào tiềm tan?
Phóng thích
Đây là giai đoạn nào?
Đây là giai đoạn nào?
Hấp phụ
Xâm nhập
Đây là giai đoạn nào?
II. HIV VÀ HỘI CHỨNG AIDS
HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người.
AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người do virut HIV gây ra.
HIV là gì?
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
II. HIV VÀ HỘI CHỨNG AIDS
1. Phương thức lây nhiễm
- Lây qua đường tình dục.
Qua truyền máu: Tiêm chích ma tuý,
ghép nội tạng, truyền máu…
Từ mẹ sang thai nhi: Qua nhau thai
hay qua sữa mẹ
Hãy cho biết HIV lây
nhiễm bằng những đường nào??
Tại sao HIV lại gây ra suy giảm miển dịch ở người?
HIV gây nhiễm và phá hủy một số tế bào của hệ thống miễn dịch
Mất khả năng miễn dịch của cơ thể (AIDS)
Các VSV lợi dụng cơ thể suy giảm miễn dịch để tấn công(VSV cơ hội)
Bệnh cơ hội
Loại tế bào HIV tấn công là đại thực bào và tế bào Limpho T
HIV tấn công vào loại tế bào nào?
II. HIV VÀ HỘI CHỨNG AIDS
2. Các giai đoạn phát triển của
hội chứng AIDS
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
1. Phương thức lây nhiễm
Quá trình xâm nhiễm
và nhân lên của HIV
Quan sát quá trình xâm nhập và nhân lên của virút HIV vào tế bào limphôT có gì khác với quá trình xâm nhập và nhân lên ở phagơ?
b) Các giai đoạn phát triển của hội chứng AIDS
Biểu hiện chưa rõ, có thể sốt nhẹ.
2 tuần đến 3 tháng
Sơ nhiễm
(cửa sổ)
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
II. HIV VÀ HỘI CHỨNG AIDS
3. Phòng tránh
2. Các giai đoạn phát triển của
hội chứng AIDS
1. Phương thức lây nhiễm
Để phòng tránh HIV/AIDS ta phải làm gì?
Thực hiện lối sống lành mạnh.
-Vệ sinh y tế
-Loại bỏ các tệ nạn xã hội..
Hiện nay đã có thuốc chữa được bệnh AIDS chưa?
Chưa có thuốc đặc trị. Các thuốc hiện nay chỉ có thể làm chậm tiến trình dẫn đến AIDS.
Vì sao hiện nay không có thuốc đều trị bệnh do virut nói chung và bệnh do HIV gây ra nói riêng?
Do virut kí sinh trong tế bào các thuốc kháng sinh không thể tác động được đến virut, hoặc trước khi tiêu diệt được virut thì chính thuốc đã tiêu diệt tế bào..
Chúng ta phải đối xử
thế nào với người bị nhiễm HIV?
Hiểu biết
Chia sẻ
Đồng cảm
Chung sống
Không kỳ thị
-
-
-
-
Bài tập
Điền tên các giai đoạn trong chu trình nhân lên của phagơ
Hấp phụ
Xâm nhập
(TB tiềm tan)
Nhân lên
Phóng thích
Lắp ráp
Sinh tổng hợp
Cảm ứng
(7)
(6)
(5)
(4)
(3)
(2)
(1)
Kích thích
Hoạt động nào sau đây không lây nhiễm HIV?
A. Sử dụng dụng cụ tiêm chích với người nhiễm HIV.
B. Bắt tay qua giao tiếp
C. Truyền máu đã nhiễm HIV
D. Tất cả các hoạt động trên
B. Bắt tay qua giao tiếp
Để phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS, chúng ta cần phải làm gì?
A. Sống lành mạnh
B. Quan hệ tình dục an toàn, không quan hệ tình dục bừa bãi.
C. Không tiêm chích ma tuý.
D. Cả A, B, C.
D. Cả A, B, C.
Đối với người nhiễm HIV, chúng ta cần phải:
A. Tránh sự kì thị và phân biệt đối xử.
B. Chia sẻ, động viên họ vượt qua mặc cảm.
C. Giúp họ sống có ích và lành mạnh
D. Cả 3 câu A, B, C.
D. Cả 3 câu A, B, C.
Trả lời các câu hỏi trong SGK
Đọc mục "Em có biết ?" Trang 159 SGK.
Chuẩn bị bài tiếp theo : Sưu tầm tranh ảnh một số virut gây bệnh và ứng dụng của nó .
Một dạng sống đặc biệt chưa có cấu tạo tế bào.
b) Chỉ có vỏ là prôtêin và lõi là axit nuclêic.
c) Sống kí sinh bắt buộc.
d) Cả a, b và c.
Câu 2: Thuật ngữ nuclêôcapsit dùng để chỉ phức
hợp giữa:
Axit nuclêic và capsit.
b) Axit nuclêic, capsit và vỏ ngoài.
c) Axit nuclêic, capsit và lipit.
d) Axit nuclêic và vỏ ngoài.
Câu 3: Axit nuclêic của HIV là:
ARN đơn
ARN kép
2 sợi ARN đơn
ADN
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4: Virut đầu tiên được phát hiện là loại virut
nào?
Virut bại liệt
Virut khảm thuốc lá
Virut HIV
Virut dại
Câu 5: Virut có cấu tạo:
Có vỏ prôtêin và AND
b) Có vỏ prôtêin và axit nuclêic,
có thể có vỏ ngoài
c) Có vỏ prôtêin và ARN
d) Có vỏ prôtêin, ARN và có thể có vỏ ngoài
Câu 1: Virut là:
Một dạng sống đặc biệt chưa có cấu tạo tế bào.
b) Chỉ có vỏ là prôtêin và lõi là axit nuclêic.
c) Sống kí sinh bắt buộc.
d) Cả a, b và c.
ĐÁP ÁN
Câu 2: Thuật ngữ nuclêôcapsit dùng để chỉ phức
hợp giữa:
Axit nuclêic và capsit.
b) Axit nuclêic, capsit và vỏ ngoài.
c) Axit nuclêic, capsit và lipit.
d) Axit nuclêic và vỏ ngoài.
ĐÁP ÁN
Câu 3: Axit nuclêic của virut HIV là:
ARN đơn
ARN kép
2 sợi ARN đơn
AND kép
ĐÁP ÁN
Câu 4: Virut đầu tiên được phát hiện là loại virut
nào?
Virut bại liệt
Virut khảm thuốc lá
Virut HIV
Virut dại
ĐÁP ÁN
Câu 5: Virut có cấu tạo:
Có vỏ prôtêin và AND
b) Có vỏ prôtêin và axit nuclêic,
có thể có vỏ ngoài
c) Có vỏ prôtêin và ARN
d) Có vỏ prôtêin, ARN và có thể có vỏ ngoài
ĐÁP ÁN
SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
Bài 44
SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRÚT TRONG TẾ BÀO CHỦ
SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT BÀI 44 SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRÚT TRONG TẾ BÀO CHỦ
I. Chu trình nhân
lên của virút
Các giai đoạn xâm nhiễm
và phát triển của phagơ
2. Virut ôn hoà và virut độc
1. Phương thức lây nhiễm
2. Các giai đoạn phát triển
của hội chứng AIDS
3. Phòng tránh
II. HIV và hội
chứng AIDS
I.Chu trình nhân lên của virut
a. Hấp phụ
b. Xâm nhập
c. Sinh tổng hợp
d. Lắp ráp
e. Phóng thích
Theo dõi và viết lại các giai đoạn trong chu trình nhân lên của Phagơ?
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
Các giai đoạn xâm nhiễm
và phát triển của phagơ
Chu trình nhân lên của
phagơ gồm mấy giai đoạn?
I.Chu trình nhân lên của virut
a. Hấp phụ
Theo dõi đoạn phim sau, hãy cho biết bộ phận nào của virut tiếp xúc với bộ phận nào của tế bào?
Phagơ bám trên bề mặt tế bào chủ nhờ thụ thể thích hợp với thụ thể của tế bào chủ.
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
Các giai đoạn xâm nhiễm
và phát của phagơ
I.Chu trình nhân lên của virut
a. Hấp phụ
b. Xâm nhập
Bao đuôi của phagơ co lại đẩy bộ gen của phagơ vào trong tế bào chủ.
Virut động vật đưa cả nuclêôcapsit vào tế bào chủ sau đó cởi vỏ để giải phóng axit nuclêic
Theo dõi sự xâm nhậm của virut động vật, và cho biết sự khác nhau giữa cách xâm nhập của virut động vật và phagơ?
sự xâm nhập của virut động vật
Hãy quan sát đoạn phim và miêu tả quá trình xâm nhập của phagơ?
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
Các giai đoạn xâm nhiễm
và phát của phagơ
I.Chu trình nhân lên của virut
a. Hấp phụ
b. Xâm nhập
c. Sinh tổng hợp
Hãy theo dõi và cho biết virut tổng hợp những loại vật chất nào? Nguyên liệu và enzim để tổng hợp có nguồn gốc từ đâu?
Phagơ tổng hợp ADN, protein và các thành phần khác cho mình.
Nguồn nguyên liệu và enzim do tế bào chủ cung cấp.
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
Các giai đoạn xâm nhiễm
và phát của phagơ
I.Chu trình nhân lên của virut
a. Hấp phụ
b. Xâm nhập
c. Sinh tổng hợp
d. Lắp ráp
Vỏ capsit bao lấy lõi AND, các bộ phận như là đĩa gốc, đuôi gắn lại với nhau tạo thành phagơ mới.
Em hãy mô tả lại quá trình lắp ráp?
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
Các giai đoạn xâm nhiễm
và phát của phagơ
I.Chu trình nhân lên của virut
a. Hấp phụ
b. Xâm nhập
c. Sinh tổng hợp
d. Lắp ráp
e. Phóng thích
Giai đoạn phóng thích
Giai đoạn phóng thích diễn ra như thế nào?
Virut phá vở tế bào chủ ồ ạt chui ra ngòai hoặc tạo thành một lỗ thủng trên vỏ tế bào chủ và chui từ từ ra ngoài.
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
Các giai đoạn xâm nhiễm
và phát của phagơ0
Có phải tất cả các virut
khi xâm nhập vào tế
bào đều làm tan tế
bào không?
Tế bào có bộ gen của virut gắn vào gọi là tế bào gì?
Nêu sự khác nhau giữa chu trình sinh tan và chu trình tiềm tan?
Tế bào có bộ gen của virut gắn vào gọi là tế bào tiềm tan
Hai quá trình trên khác nhau ở điểm nào?
Chu trình sinh tan
Chu trình tiềm tan
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
2. Virut ôn hoà và virut độc
I.Chu trình nhân lên của virut
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
Các giai đoạn xâm nhiễm
và phát của phagơ0
2. Virut ôn hoà và virut độc
Virut độc là virut khi xâm nhập vào TB sẽ làm tan TB.
- Virut ôn hòa là virut khi xâm nhập vào TB, bộ gen của virut gắn vào NST của TB chủ và TB vẫn sinh sản bình thường, TB đó TB tiềm tan
Tế bào tiềm tan mang virut ôn hòa vẫn sinh trưởng bình thường cho đến khi có một số tác nhân bên ngoài (như tia tử ngoại) có thể chuyển virut ôn hòa thành virut độc làm tan tế bào.
Đây là TB gì?
(TB tiềm tan)
Kích thích
Đây là giai đoạn nào?
Sinh tổng hợp
Lắp ráp
Đây là giai đoạn nào?
Virut ôn hòa và virut độc có mối quan hệ với nhau như thế nào trong tế bào tiềm tan?
Phóng thích
Đây là giai đoạn nào?
Đây là giai đoạn nào?
Hấp phụ
Xâm nhập
Đây là giai đoạn nào?
II. HIV VÀ HỘI CHỨNG AIDS
HIV là virut gây suy giảm miễn dịch ở người.
AIDS là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người do virut HIV gây ra.
HIV là gì?
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
II. HIV VÀ HỘI CHỨNG AIDS
1. Phương thức lây nhiễm
- Lây qua đường tình dục.
Qua truyền máu: Tiêm chích ma tuý,
ghép nội tạng, truyền máu…
Từ mẹ sang thai nhi: Qua nhau thai
hay qua sữa mẹ
Hãy cho biết HIV lây
nhiễm bằng những đường nào??
Tại sao HIV lại gây ra suy giảm miển dịch ở người?
HIV gây nhiễm và phá hủy một số tế bào của hệ thống miễn dịch
Mất khả năng miễn dịch của cơ thể (AIDS)
Các VSV lợi dụng cơ thể suy giảm miễn dịch để tấn công(VSV cơ hội)
Bệnh cơ hội
Loại tế bào HIV tấn công là đại thực bào và tế bào Limpho T
HIV tấn công vào loại tế bào nào?
II. HIV VÀ HỘI CHỨNG AIDS
2. Các giai đoạn phát triển của
hội chứng AIDS
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
1. Phương thức lây nhiễm
Quá trình xâm nhiễm
và nhân lên của HIV
Quan sát quá trình xâm nhập và nhân lên của virút HIV vào tế bào limphôT có gì khác với quá trình xâm nhập và nhân lên ở phagơ?
b) Các giai đoạn phát triển của hội chứng AIDS
Biểu hiện chưa rõ, có thể sốt nhẹ.
2 tuần đến 3 tháng
Sơ nhiễm
(cửa sổ)
Bài 44: SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT TRONG TẾ BÀO CHỦ
II. HIV VÀ HỘI CHỨNG AIDS
3. Phòng tránh
2. Các giai đoạn phát triển của
hội chứng AIDS
1. Phương thức lây nhiễm
Để phòng tránh HIV/AIDS ta phải làm gì?
Thực hiện lối sống lành mạnh.
-Vệ sinh y tế
-Loại bỏ các tệ nạn xã hội..
Hiện nay đã có thuốc chữa được bệnh AIDS chưa?
Chưa có thuốc đặc trị. Các thuốc hiện nay chỉ có thể làm chậm tiến trình dẫn đến AIDS.
Vì sao hiện nay không có thuốc đều trị bệnh do virut nói chung và bệnh do HIV gây ra nói riêng?
Do virut kí sinh trong tế bào các thuốc kháng sinh không thể tác động được đến virut, hoặc trước khi tiêu diệt được virut thì chính thuốc đã tiêu diệt tế bào..
Chúng ta phải đối xử
thế nào với người bị nhiễm HIV?
Hiểu biết
Chia sẻ
Đồng cảm
Chung sống
Không kỳ thị
-
-
-
-
Bài tập
Điền tên các giai đoạn trong chu trình nhân lên của phagơ
Hấp phụ
Xâm nhập
(TB tiềm tan)
Nhân lên
Phóng thích
Lắp ráp
Sinh tổng hợp
Cảm ứng
(7)
(6)
(5)
(4)
(3)
(2)
(1)
Kích thích
Hoạt động nào sau đây không lây nhiễm HIV?
A. Sử dụng dụng cụ tiêm chích với người nhiễm HIV.
B. Bắt tay qua giao tiếp
C. Truyền máu đã nhiễm HIV
D. Tất cả các hoạt động trên
B. Bắt tay qua giao tiếp
Để phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS, chúng ta cần phải làm gì?
A. Sống lành mạnh
B. Quan hệ tình dục an toàn, không quan hệ tình dục bừa bãi.
C. Không tiêm chích ma tuý.
D. Cả A, B, C.
D. Cả A, B, C.
Đối với người nhiễm HIV, chúng ta cần phải:
A. Tránh sự kì thị và phân biệt đối xử.
B. Chia sẻ, động viên họ vượt qua mặc cảm.
C. Giúp họ sống có ích và lành mạnh
D. Cả 3 câu A, B, C.
D. Cả 3 câu A, B, C.
Trả lời các câu hỏi trong SGK
Đọc mục "Em có biết ?" Trang 159 SGK.
Chuẩn bị bài tiếp theo : Sưu tầm tranh ảnh một số virut gây bệnh và ứng dụng của nó .
 







Các ý kiến mới nhất