sinh hoc 10 nc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Uyên
Ngày gửi: 05h:05' 15-10-2008
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Uyên
Ngày gửi: 05h:05' 15-10-2008
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Sở giáo dục và đào tạo tháI nguyên
Trường THPT chu văn an
Bài 18
Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Người thực hiện : Phạm thị Uyên
Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động
Em hãy đọc tên những thành phần cấu trúc màng sinh chất và nêu chức năng của chỳng.
Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động
Các thành phần cấu trúc màng sinh chất
Phôtpholipit
Cacbonhiđrat
Bài 18:
Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Nội dung
I. Vận chuyển thụ động
II. Vận chuyển chủ động
III. Xuất bào, nhập bào
I.Vận chuyển thụ động
1.Tinh thể CuSO4 2.Tinh thể KI 3.Nước cất
4. Màng thấm
(B)
KI
CuSO4
(A)
Khuếch tán
Thí nghiệm
(Chất tan vận chuyển từ nơi có nồng độ cao => nơi có nồng độ thấp)
chất tan khuếch tán qua màng
Dung dịch đường 11%
2. Phân tử đường
3. Dung dịch đường 5%
4. Phân tử nước tự do
5. Màng thấm chọn lọc
6, 7. Mực nước giữa nhánh A và nhánh B
Giải thích thí nghiệm trên và kết luận về sự vận chuyển của nước qua màng?
Nơi số phân tử nước tự do nhiều v?n chuy?n => nơi số phân tử nước ít hơn (loãng => đặc)
Nước thẩm thấu qua màng
a.Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phôtpholipit
b. Khuếch tán qua kênh prôtêin
Các phân tử chất tan qua màng tế bào
Sự vận chuyển thụ động
+Sự khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phôtpholipit
+Sự khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng
(không tiêu hao năng lượng ATP)
Kết luận:
1. Môi trường ưu trương: nồng độ chất tan bên ngoài > nồng độ chất tan trong tế bào.
2 Môi trường nhược trương: nồng độ chất tan bên ngoài < nồng độ chất tan trong tế bào.
3. Môi trường đẳng trương: nồng độ chất tan bên ngoài = nồng độ chất tan trong tế bào.
Hãy giải thích các hiện tượng thực tế sau:
+Thịt ướp gia vị trước lúc xào, khi ăn có vị đậm ngon hơn nhưng khi xào có nhiều nước ở chảo hơn.
+Rau muống, ớt chẻ đem ngâm vào nước => cong.
+Muối dưa sau vài giờ nước ở vại nhiều lên, rau bị ngót đi.
+ Bón đạm cho cây cảnh, hôm sau thấy cây cảnh bị héo. Vận dụng kiến thức đã học em hãy nêu cách cứu cây?
Nồng độ iôt nướcbiển (1 lần )
Nồng độ iôt TB một loài tảo biển(1000 lần )
Nồng độ urê - máu
(1 lần)
Nồng độ urê thận - nước tiểu (65 lần)
Vận chuyển chủ động
Chất tan qua kênh Prôtêin màng
Chất tan từ Nơi có nồng độ thấpvận chuyển => nơi có nồng độ cao hơn (cần ATP)
*ý nghĩa của vận chuyển chủ động:
Ví dụ:Quản cầu thận - Glucô => máu
(cơ thể bình thường)
(Bệnh tiểu đường) quản cầu thận <= glucô - máu
=>Tế bào có thể lấy được chất tan cần thiết ở môi trường ngay cả khi nồng độ thấp hơn so với nồng độ bên trong tế bào.
Sơ đồ vận chuyển các chất qua màng
Hãy chú thích cho các chữ a,b,c
(v?n chuy?n ch? d?ng. Khu?ch tỏn qua kờnh. Khu?ch tỏn tr?c ti?p)
a. Khuếch tán trực tiếp
b. Khuếch tán qua kênh
c. Vận chuyển chủ động
a
c
b
Nhập bào
Xuất bào
I. Vận chuyển thụ động (dốc nồng độ)
+Sự khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phôtpholipit
+Sự khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng
II. Vận chuyển chủ động (ngược nồng độ)
+Sự khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng cần ATP
III. Xuất bào, nhập bào
+ Sự biến dạng của màng tế bào
D?c tớnh c?a màng sinh ch?t
+ D?c tớnh sinh h?c và d?c tớnh lớ h?c
Bài tập
1.Giải thích tại sao cây Đước, cây sú, cây vẹt sống được nơi ngập mặn?
2.Tại sao hồng cầu không bị vỡ trong cơ thể?
*Bài tập SGK (Tr 66)
*Chuẩn bị nguyên liệu cho bài thực hành 19.
Trường THPT chu văn an
Bài 18
Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Người thực hiện : Phạm thị Uyên
Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động
Em hãy đọc tên những thành phần cấu trúc màng sinh chất và nêu chức năng của chỳng.
Cấu trúc màng sinh chất theo mô hình khảm động
Các thành phần cấu trúc màng sinh chất
Phôtpholipit
Cacbonhiđrat
Bài 18:
Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Nội dung
I. Vận chuyển thụ động
II. Vận chuyển chủ động
III. Xuất bào, nhập bào
I.Vận chuyển thụ động
1.Tinh thể CuSO4 2.Tinh thể KI 3.Nước cất
4. Màng thấm
(B)
KI
CuSO4
(A)
Khuếch tán
Thí nghiệm
(Chất tan vận chuyển từ nơi có nồng độ cao => nơi có nồng độ thấp)
chất tan khuếch tán qua màng
Dung dịch đường 11%
2. Phân tử đường
3. Dung dịch đường 5%
4. Phân tử nước tự do
5. Màng thấm chọn lọc
6, 7. Mực nước giữa nhánh A và nhánh B
Giải thích thí nghiệm trên và kết luận về sự vận chuyển của nước qua màng?
Nơi số phân tử nước tự do nhiều v?n chuy?n => nơi số phân tử nước ít hơn (loãng => đặc)
Nước thẩm thấu qua màng
a.Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phôtpholipit
b. Khuếch tán qua kênh prôtêin
Các phân tử chất tan qua màng tế bào
Sự vận chuyển thụ động
+Sự khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phôtpholipit
+Sự khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng
(không tiêu hao năng lượng ATP)
Kết luận:
1. Môi trường ưu trương: nồng độ chất tan bên ngoài > nồng độ chất tan trong tế bào.
2 Môi trường nhược trương: nồng độ chất tan bên ngoài < nồng độ chất tan trong tế bào.
3. Môi trường đẳng trương: nồng độ chất tan bên ngoài = nồng độ chất tan trong tế bào.
Hãy giải thích các hiện tượng thực tế sau:
+Thịt ướp gia vị trước lúc xào, khi ăn có vị đậm ngon hơn nhưng khi xào có nhiều nước ở chảo hơn.
+Rau muống, ớt chẻ đem ngâm vào nước => cong.
+Muối dưa sau vài giờ nước ở vại nhiều lên, rau bị ngót đi.
+ Bón đạm cho cây cảnh, hôm sau thấy cây cảnh bị héo. Vận dụng kiến thức đã học em hãy nêu cách cứu cây?
Nồng độ iôt nướcbiển (1 lần )
Nồng độ iôt TB một loài tảo biển(1000 lần )
Nồng độ urê - máu
(1 lần)
Nồng độ urê thận - nước tiểu (65 lần)
Vận chuyển chủ động
Chất tan qua kênh Prôtêin màng
Chất tan từ Nơi có nồng độ thấpvận chuyển => nơi có nồng độ cao hơn (cần ATP)
*ý nghĩa của vận chuyển chủ động:
Ví dụ:Quản cầu thận - Glucô => máu
(cơ thể bình thường)
(Bệnh tiểu đường) quản cầu thận <= glucô - máu
=>Tế bào có thể lấy được chất tan cần thiết ở môi trường ngay cả khi nồng độ thấp hơn so với nồng độ bên trong tế bào.
Sơ đồ vận chuyển các chất qua màng
Hãy chú thích cho các chữ a,b,c
(v?n chuy?n ch? d?ng. Khu?ch tỏn qua kờnh. Khu?ch tỏn tr?c ti?p)
a. Khuếch tán trực tiếp
b. Khuếch tán qua kênh
c. Vận chuyển chủ động
a
c
b
Nhập bào
Xuất bào
I. Vận chuyển thụ động (dốc nồng độ)
+Sự khuếch tán trực tiếp qua lớp kép phôtpholipit
+Sự khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng
II. Vận chuyển chủ động (ngược nồng độ)
+Sự khuếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng cần ATP
III. Xuất bào, nhập bào
+ Sự biến dạng của màng tế bào
D?c tớnh c?a màng sinh ch?t
+ D?c tớnh sinh h?c và d?c tớnh lớ h?c
Bài tập
1.Giải thích tại sao cây Đước, cây sú, cây vẹt sống được nơi ngập mặn?
2.Tại sao hồng cầu không bị vỡ trong cơ thể?
*Bài tập SGK (Tr 66)
*Chuẩn bị nguyên liệu cho bài thực hành 19.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất