Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Sinh học 7 Ôn giữa kì .

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thuý Ngà
Ngày gửi: 19h:46' 18-11-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
SINH HỌC 7
TIẾT 18:
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
II. BÀI TẬP
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
I. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
1. Tính đa dạng của động vật không xương sống
Dựa vào kiến thức đã học và các hình cùng với những đặc điểm đã ôn tập, hoạt động hoàn thành nhiệm vụ sau :
Ghi rõ tên ngành của 3 nhóm động vật vào chỗ để trống trên hình.
- Ghi tên loài động vật vào chỗ trống ở dưới mỗi hình.
Bảng 1. Các đại diện của động vật không xương sống
ĐVNS
ĐD:Trùng roi
ĐD: Trùng biến hình
- Có roi
- Có nhiều hạt diệp lục
- Có chân giả
- Nhiều không bào, luôn biến hình
Có miệng và khe miệng
Nhiều lông bơi
ĐD: Hải quỳ
ĐD: Sứa
ĐD: Sán dây
- Cơ thể hình trụ, có nhiều tua miệng
- Thường có vách xương đá vôi
- Cơ thể hình chuông; Thùy miệng kéo dài

Cơ thể hình trụ. Có tua miệng
- Cơ thể dẹp
- Thường hình lá hoặc kéo dài
Cơ thể hình ống dài thuôn 2 đầu. Tiết diện ngang tròn
Cơ thể phân đốt. Có chân bên hoặc tiêu giảm
Ruột khoang
Giun
ĐD: Thủy tức
ĐD: Giun đũa
ĐD: Giun đất
ĐD:Trùng giày
2. Sự thích nghi của động vật không xương sống
Bảng 2. Sự thích nghi của động vật với môi trường sống
Trùng roi xanh
Trùng giày
Hải quỳ
Sứa
Nước ao, hồ
Nước bẩn (cống…)
Trong nước biển
Đáy biển
Tự dưỡng, dị dưỡng
Dị dưỡng
Dị dưỡng
Dị dưỡng
Bơi bằng roi
Bơi bằng lông
Sống cố định
Bơi lội tự do
Khuếch tán qua màng cơ thể
Khuếch tán qua màng cơ thể
Khuếch tán qua màng cơ thể
Khuếch tán qua màng cơ thể
Bảng 2. Sự thích nghi của động vật với môi trường sống
Thủy tức
Giun đũa
Giun đất
Nước ngọt
Kí sinh ở ruột non người
Kí sinh ở ruột non người
Sống trong đất
Dị dưỡng
Dị dưỡng
Dị dưỡng
Dị dưỡng
Sâu đo hay lộn đầu, bơi
Sống bám
Di chuyển bằng vận động cơ dọc, cơ thể
Xen kẽ co duỗi thân
Khuếch tán qua da
Hô hấp yếm khí
Khuếch tán qua da
Hô hấp yếm khí
Sán dây
3. Tầm quan trọng thực tiễn của động vật không xương sống
Bảng 3. Tầm quan trọng thực tiễn của ĐVKXS
Sứa, rươi
Sứa, rươi
Giun đất, rươi
Giun đất
Sán dây, giun đũa, trùng sốt rét…
Giun rễ lúa,…
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
II. BÀI TẬP
A. Hãy khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất ở các câu sau:
1. Đặc điểm nào có ở động vật:
A. Không di chuyển B. Sử dụng chất hữu cơ có sẵn
C. Không có hệ thần kinh D. Có thành xenlulôzơ
2. Động vật có các đặc điểm:
A. Dị dưỡng, di chuyển, tự tổng hợp chất hữu cơ.
B. Tự dưỡng, di chuyển,lớn lên, sinh sản .
C. Di chuyển, có hệ thần kinhvà các giác quan, dị dưỡng và tự dưỡng.
D. Có hệ thần kinh và các giác quan, di chuyển, dị dưỡng.
I. THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT:
1. Động vật nguyên sinh có những đặc điểm:
A. Cơ thể đa bào, dị dưỡng, sinh sản phân đôi. B. Cơ thể đơn bào, tự dưỡng.
C. Cơ thể đơn bào, dị dưỡng, sinh sản phân đôi. D. Cơ thể phân đôi, tự dưỡng.
2. Trùng kiết kị giống và khác trùng biền hình ở các điểm:
A. Di chuyển, có chân giả. Sống tự do ăn hồng cầu.
B. Chân giả dài, có bào xác. Sống kí sinh, không có hại.
C. Có chân giả, có bào xác. Chân giả ngắn, chỉ ăn hồng cầu.
D. Có bào xác, sống tự do. Không di chuyển, có hại .
3. Động vật ký sinh ở người và truyền bệnh qua đường tiêu hóa là?
A. Trùng kiết lị B. Trùng sốt rét C. Trùng biến hình D. Trùng roi cộng sinh
II. NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
4. Trùng sốt rét kí sinh trong cơ thể người ở:
A. Máu B. Tuỵ C. Thành ruột D. Nước bọt
III. NGÀNH RUỘT KHOANG:
1. Hình thức sinh sản giống nhau giữa thủy tức với san hô là:
A. Tách đôi cơ thể. B. Tái sinh. C. Mọc chồi. D. Tái sinh và mọc chồi
2. Tua miệng ở thủy tức có nhiều tế bào gai có chức năng:
A. Tự vệ và bắt mồi B. Tấn công kẻ thù
C. Đưa thức ăn vào miệng D. Tiêu hóa thức ăn
3. Loài nào của ngành ruột khoang gây ngứa và độc cho người?
A. Thủy tức B. Sứa C. San hô D. Hải quỳ
4. Đặc điểm của ruột khoang khác với động vật nguyên sinh là:
A. Cấu tạo đa bào. B. Cấu tạo đơn bào.
C. Sống trong nước. D. Sống thành tập đoàn.
5. Các động vật thuộc ngành Ruột khoang có đặc điểm đặc trưng:
A. Ruột dạng thẳng B. Ruột dạng túi
C. Ruột phân nhánh D. Chưa có ruột
III. CÁC NGÀNH GIUN
1. Loài giun nào được Đac-uyn nói là “Chiếc cày sống” cày đất trước con người rất lâu và cày đất mãi mãi?
A. Đỉa B. Giun đất C. Giun đỏ D. Rươi
2. Ở đốt 14, 15, 16 của phần đầu giun đất có:
A. Lỗ miệng B. Đai sinh dục C. Hậu môn D. Hạch não
3. Đặc điểm cấu tạo giúp giun đũa không bị tiêu hóa khi kí sinh ở ruột động vật là:
A. Có giác bám B. Số lượng trứng nhiều
C. Thành cơ thể có lớp cuticun D. Mắt tiêu giảm
4. Cơ thể có hàng trăm cơ quan sinh sản lưỡng tính là đặc điểm của đại diện:
A. Sán bã trầu B. Sán lá gan C. Sán dây D. Sán lá máu
5. Ấu trùng của giun móc câu xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua:
A. Thức ăn B. Hô hấp C. Da D. Nước uống
ÔN TẬP GIỮA KÌ I
II. BÀI TẬP
B. Hãy trả lời các câu hỏi sau
Câu 1. Hình thức dinh dưỡng (thức ăn) của các ĐVNS (trùng roi, trùng biến hình, trùng giày, trùng sốt rét, trùng kiết lị) ?
- Dinh dưỡng tự dưỡng: trùng roi.
- Dinh dưỡng dị dưỡng: trùng roi (vi khuẩn, vụn hữu cơ), trùng biến hình (vi khuẩn, vụn hữu cơ), trùng giày (vi khuẩn, vụn hữu cơ), trùng sốt rét (hồng cầu), trùng kiết lị (hồng cầu).
Câu 2: Cấu tạo của trùng roi ? Nhờ đâu trùng cơ thể trùng roi có màu xanh ?
- Cơ thể trùng roi có hình lá dài, đầu tù, đuôi nhọn, ở đầu có roi. Trong cơ thể gồm có nhân, chất nguyên sinh có chứa các hạt diệp lục, các hạt dự trữ và điểm mắt. Dưới điểm mắt có không bào co bóp.
- Cấu tạo trong trùng roi có chứa các hạt diệp lục làm cho trùng roi có màu xanh.
Vai trò của ngành Ruột khoang
- Trong tự nhiên: Tạo vẻ đẹp thiên nhiên kì thú, cảnh quan độc đáo; có ý nghĩa sinh thái biển.
- Đối với đời sống:
+ Làm nguyên liệu quý để trang trí, trang sức (san hô đỏ, San hô đen, San hô sừng hươu…)
+ Nguồn cung cấp thức ăn ( sứa sen, sứa rô,..)
+ Nguồn cung cấp nguyên liệu cho xây dựng. (san hô đá,…)
+ Nghiên cứu địa chất (hóa thạch san hô)
Câu 3. Nêu cấu tạo cơ thể của thuỷ tức.
- Cơ thể hình trụ dài, có đối xứng tỏa tròn.
+ Phần dưới có đế để bám vào giá thể.
+ Phần trên có lỗ miệng, xung quanh có tua miệng tỏa ra. Tua miệng có nhiều tế bào gai là cơ quan tấn công và tự vệ của Thủy tức.
- Thành cơ thể có 2 lớp tế bào:
+ Tế bào lớp ngoài gồm:TB gai, TB mô bì cơ, TB cảm giác (TB thần kinh), TB sinh sản.
+ Tế bào lớp trong chủ yếu là TB mô cơ - tiêu hóa.
- Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng.
Câu 4: Ngành Ruột khoang có lợi ích gì ?
Câu 5: Em hãy đề xuất biện pháp phòng tránh giun đũa kí sinh cho bản thân và gia đình em.
Các biện pháp phòng chống giun đũa kí sinh ở người là:
    - Ăn chín, uống sôi; Rửa tay sạch sẽ trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh,
    - Giữ vệ sinh cá nhân và nơi sống,
    - Thức ăn bảo quản trong lồng bàn, tủ kín; không sử dụng thực phẩm ôi thiu.
    - Diệt trừ ruồi nhặng; Xây dựng khu vực vệ sinh an toàn, khoa học.
    - Sử dụng phân xanh một cách khoa học vì lợi ích và sức khỏe của gia đình và cộng đồng.
Câu 6: Lợi ích của giun đất đối với đất trồng như thế nào?
Lợi ích của giun đất đối với đất trồng là:
- Khi đào hang và di chuyển giun đất làm cho đất tơi, xốp, không khí dễ dàng hoà tan trong đất, giúp rễ cây nhận được nhiều oxi hơn để hô hấp.
- Phân giun đấtcó tác dụng làm tăng tính chịu nước, tăng lượng mùn, các muối khoáng dễ tiêu cho đất, góp phần thay đổi môi trường đất thích hợp cho cây và đẩy mạnh hoạt động của vi sinh vật có ích cho đất
DẶN DÒ
- Ôn tập các bài đã học.
- Chuẩn bị kiểm tra giữa kì I.
 
Gửi ý kiến