Bài 39. Sinh sản của vi sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Hà
Ngày gửi: 08h:27' 02-04-2010
Dung lượng: 430.3 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Hà
Ngày gửi: 08h:27' 02-04-2010
Dung lượng: 430.3 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Sinh sản ở sinh vật
Sinh vật duy trì nòi giống bằng cách nào?
SINH SẢN
I.Sinh sản
1. Khái niệm
2. Các hình thức sinh sản
2.1 Sinh sản vô tính
a. Khái niệm
b. Các hình thức
2.2 Sinh sản hữu tính
a. Khái niệm
b. Các hình thức
II.Tế bào gốc
1. Định nghĩa
2. Cơ sở
3. Khả năng ứng dụng của tế bào gốc
III.Nuôi cấy mô
1. Định nghĩa
2. Cơ sở
3. Ứng dụng
I. Sinh sản
Khái niệm
Sinh sản là sự tạo ra cá thể mới từ cá thể ban đầu giúp duy trì nòi giống của loài
Các hình thức sinh sản
.Sinh sản vô tính
.Sinh sản hữu tính
.Trinh sản
.Mẫu sinh
.Phụ sinh
2.1 Sinh sản vô tính
a.Khái niệm
Sinh sản vô tính là hình thức tạo ra cá thể mới với sự sao nguyên bản bộ gen và không kèm theo tái tổ hợp VCDT
Sinh sản vô tính
2.2 Sinh sản hữu tính
a. Khái niệm
Sinh sản hữu tính là hình thức tạo cá thể mới luôn kèm theo tái tổ hợp VCDT
Tiếp hợp
Tự phối _Tự thụ tinh
Giao phối
Sinh sản hữu tính
So sánh giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
Ý nghĩa của sinh sản
Giúp duy trì nòi giống
Tạo nên sự đa dạng cho sinh giới
Ngày nay dựa vào những hiểu biết về sinh sản người ta đã áp dụng rất nhiều các phương pháp nhân giống mới
.Nuôi cấy mô
.Công nghệ tế bào gốc
II.Tế bào gốc(TB)
Định nghĩa tế bào gốc
_ TB gốc là các tế bào có khả năng phân chia liên tục trong nuôi cấy và phát triển thành các TB chuyên hoá.
_ TB gốc có thể chia thành các loại khác nhau:
.TB toàn năng
.TB đa tiềm năng
.TB vài tiềm năng(TB mầm)
2. Cơ sở tính toàn năng của TB động vật
_Cũng giống như TB thực vật TB đông vật cũng có tính toàn năng
_Người ta đã chứng minh được tính toàn năng của TB hợp tử và các TB phôi ở giai đoạn sớm của động vật
3. Ứng dụng của TB gốc
.Trong nghiên cứu cơ bản
.Là đối tượng để thử nghiệm về an toàn dược phẩm
.Tế bào trị liệu
III.Nuôi cấy mô
1.Khái niệm
Nuôi cấy mô là hình thức sinh sản vô tính từ 1 mô của cá thể ban đầu được nuôi trong điều kiện hoàn toan sạch các vi sinh vật,trong môi trường ndinh dương nhân tạo,trong điều kiên vô trùng hay còn gọi là nuôi cấy invitro
2.Cơ sở
_Tính toàn năng của tế bào
_Sự phản phân hoá và phân hoá của TB sự chuyển các tế bào phôi thành các tế bào mô chuyên hoá khác nhau, đảm nhân những chức năng khác nhau.
VD. Mô dậu làm nhiệm vụ quang hợp, mô bì làm nhiệm vụ bảo vệ,nhu mô làm nhiệm vụ dự trữ, mô dẫn làm nhiệm vụ dẫn nước và dẫn chất dinh dưỡng
3. Ứng dụng
Nhân nhanh và tạo ra những giống cây sạch bệnh và theo qui mô công nghiệp
.Tạo ra những động vât nhân bản vô tính có những đặc điểm giống hệt mẹ ban đầu
Cá thể ban đầu
Tế bào gốc
Nuôi cây mô
Dòng cá thể
Quá trình tạo ra Dolly
Sinh vật duy trì nòi giống bằng cách nào?
SINH SẢN
I.Sinh sản
1. Khái niệm
2. Các hình thức sinh sản
2.1 Sinh sản vô tính
a. Khái niệm
b. Các hình thức
2.2 Sinh sản hữu tính
a. Khái niệm
b. Các hình thức
II.Tế bào gốc
1. Định nghĩa
2. Cơ sở
3. Khả năng ứng dụng của tế bào gốc
III.Nuôi cấy mô
1. Định nghĩa
2. Cơ sở
3. Ứng dụng
I. Sinh sản
Khái niệm
Sinh sản là sự tạo ra cá thể mới từ cá thể ban đầu giúp duy trì nòi giống của loài
Các hình thức sinh sản
.Sinh sản vô tính
.Sinh sản hữu tính
.Trinh sản
.Mẫu sinh
.Phụ sinh
2.1 Sinh sản vô tính
a.Khái niệm
Sinh sản vô tính là hình thức tạo ra cá thể mới với sự sao nguyên bản bộ gen và không kèm theo tái tổ hợp VCDT
Sinh sản vô tính
2.2 Sinh sản hữu tính
a. Khái niệm
Sinh sản hữu tính là hình thức tạo cá thể mới luôn kèm theo tái tổ hợp VCDT
Tiếp hợp
Tự phối _Tự thụ tinh
Giao phối
Sinh sản hữu tính
So sánh giữa sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
Ý nghĩa của sinh sản
Giúp duy trì nòi giống
Tạo nên sự đa dạng cho sinh giới
Ngày nay dựa vào những hiểu biết về sinh sản người ta đã áp dụng rất nhiều các phương pháp nhân giống mới
.Nuôi cấy mô
.Công nghệ tế bào gốc
II.Tế bào gốc(TB)
Định nghĩa tế bào gốc
_ TB gốc là các tế bào có khả năng phân chia liên tục trong nuôi cấy và phát triển thành các TB chuyên hoá.
_ TB gốc có thể chia thành các loại khác nhau:
.TB toàn năng
.TB đa tiềm năng
.TB vài tiềm năng(TB mầm)
2. Cơ sở tính toàn năng của TB động vật
_Cũng giống như TB thực vật TB đông vật cũng có tính toàn năng
_Người ta đã chứng minh được tính toàn năng của TB hợp tử và các TB phôi ở giai đoạn sớm của động vật
3. Ứng dụng của TB gốc
.Trong nghiên cứu cơ bản
.Là đối tượng để thử nghiệm về an toàn dược phẩm
.Tế bào trị liệu
III.Nuôi cấy mô
1.Khái niệm
Nuôi cấy mô là hình thức sinh sản vô tính từ 1 mô của cá thể ban đầu được nuôi trong điều kiện hoàn toan sạch các vi sinh vật,trong môi trường ndinh dương nhân tạo,trong điều kiên vô trùng hay còn gọi là nuôi cấy invitro
2.Cơ sở
_Tính toàn năng của tế bào
_Sự phản phân hoá và phân hoá của TB sự chuyển các tế bào phôi thành các tế bào mô chuyên hoá khác nhau, đảm nhân những chức năng khác nhau.
VD. Mô dậu làm nhiệm vụ quang hợp, mô bì làm nhiệm vụ bảo vệ,nhu mô làm nhiệm vụ dự trữ, mô dẫn làm nhiệm vụ dẫn nước và dẫn chất dinh dưỡng
3. Ứng dụng
Nhân nhanh và tạo ra những giống cây sạch bệnh và theo qui mô công nghiệp
.Tạo ra những động vât nhân bản vô tính có những đặc điểm giống hệt mẹ ban đầu
Cá thể ban đầu
Tế bào gốc
Nuôi cây mô
Dòng cá thể
Quá trình tạo ra Dolly
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất