KNTT - Bài 40. Sinh sản ở người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Kiều Trang
Ngày gửi: 20h:43' 03-04-2024
Dung lượng: 107.0 MB
Số lượt tải: 645
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Kiều Trang
Ngày gửi: 20h:43' 03-04-2024
Dung lượng: 107.0 MB
Số lượt tải: 645
Số lượt thích:
0 người
Bước 2: Bấm tiếp vào màn hình ra đáp án
KHỞI ĐỘNG
(xem đáp
án
đúng)
GIÚP XÌ TRUM VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT ĐỂ VỀ NHÀ
Bước 3: Bấm vào chiếc xe của xì trum để
vượt chướng ngại vật.
Trường hợp học sinh không có đáp
án.
Bước 1: Bấm vào xì trum thảm bay sẽ ra đáp án.
Bấm vào xì trum thảm bay sẽ mất đáp án mà xì
trum thảm bay đưa ra.
Bước 2: Bấm tiếp vào màn hình để ra đáp án cuối
cùng.
Bước 3: Bấm vào chiếc xe của xì trum để vượt
chướng ngại vật.
VƯỢT CHƯỚNG
NGẠI VẬT
1.Để duy trì nòi giống mọi sinh vật đều phải trải qua quá trì
A. Thụ tinh
B. Sinh sản
C. Thụ thai
D. Thụ phấn
Không trả lời
được thì mình
giúp cho để
qua vòng nhé!
B. SINH SẢN
B. SINH SẢN
2. Ở người, hệ cơ quan nào đảm nhận
vai trò sinh sản?
A. Hệ sinh dục
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ hô hấp
D. Hệ bài tiết
Không trả lời
được thì mình
giúp cho để qua
vòng nhé!
A. Hệ sinh dục
A. Hệ sinh dụ
3. Tuổi dậy thì ở nam là bao nhiêu?
A. Khoảng 7-10 tuổi
B. Khoảng 9-17 tuổi
C. Khoảng 10-18 tuổi
D. Khoảng 10-14 tuổi
Không trả lời
được thì mình
giúp cho để
qua vòng nhé!
D. Khoảng 10-14 tuổi
D. Khoảng 10-14 tuổi
4. Tuổi dậy thì ở nữ là bao nhiêu?
A. Khoảng 8-10 tuổi
B. Khoảng 7-9 tuổi
C. Khoảng 9-13 tuổi
D. Khoảng 14-15 tuổi
Không trả lời được
thì mình giúp cho
để qua vòng nhé!
C. Khoảng 9-13 tuổi
C. Khoảng 9-13 tuổi
5. Pháp luật Việt Nam không cho phép kết
hôn trong phạm vi mấy đời?
A. 3 đời
B. 2 đời
C. 4 đời
D. 5 đời
Không trả lời
được thì mình
giúp cho để qua
vòng nhé!
A. 3 đời
A. 3 đời
6.Tuổi kết hôn được pháp luật cho phép là bao nhiêu?
A. Nam đủ 18, nữ đủ 18 tuổi trở lên
B. Nam đủ 20, nữ đủ 18 tuổi trở lên
C. Nam đủ 20, nữ đủ 20 tuổi trở lên
D. Nam đủ 18, nữ đủ 20 tuổi trở lên
B. Nam đủ 20, nữ đủ 18 tuổi trở lên.
B. Nam đủ 20, nữ đủ 18 tuổi trở lên
Không trả lời
được thì
mình giúp
cho để qua
vòng nhé!
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 108, 110, 111 - Bài 40:
SINH SẢN Ở NGƯỜI
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
MỤC TIÊU
- Nêu được chức năng của hệ sinh dục ở người.
- Kể được được tên các cơ quan và trình bày được chức năng của các cơ quan sinh
dục nam và nữ.
- Nêu và phân biệt được khái niệm thụ tinh và thụ thai ở người.
- Nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh thai.
- Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và trình bày được cách phòng
chống các bệnh đó.
- Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ súc khoẻ sinh sản vị thành niên. Vận
dụng
được hiểu biết vê sinh sản để bảo vệ sức khoẻ bản thân.
Nội
dung
bài học
I. Hệ sinh dục
Quá
trình
thụ
tinh
và
II.
thụ thai
Hiện tượng kinh
IIl.nguyệt và biện
pháp
tránh
thai
Một số bệnh lây qua
IV.
đường tình dục và bảo
vệ sức khỏe sinh sản
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
Để duy trì nòi giống, mọi sinh vật đều trải qua quá trình sinh sản.
Ở người cơ quan và hệ cơ quan nào đảm nhận vai trò sinh sản?
- Ở người, cơ quan sinh dục nam (tinh hoàn, mào
tinh, ống dẫn tinh, túi tinh, ống đái, dương vật) và
cơ quan sinh dục nữ (buồng trứng, ống dẫn trứng,
tử cung, âm đạo) thuộc hệ sinh dục đảm nhận vai
trò
sinh
sản.
Hệ sinh
dục
có chức năng duy trì nòi giống thông qua quá trình sinh
sản. Hệ sinh dục ở nam và nữ có sự khác nhau về cấu tạo và chức năng.
- Chức năng chính của hệ sinh dục nam là sản sinh tinh trùng còn hệ
sinh dục nữ sản sinh ra trứng, bảo vệ và nuôi dưỡng thai nhi cho đến khi
sinh ra.
-
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I-HỆ SINH DỤC
1. Cơ quan sinh dục nam
Nhiệm vụ học tập
⃰ Quan sát hình.
* Nhóm thực hiện theo
nhóm 4 (hoặc 6) và hoàn
thành phiếu học tập số 1
theo 2 nhiệm vụ. Báo cáo
sau mỗi nhiệm vụ.
⃰ Thời gian: 10 phút.
( 5 phút/ nhiệm vụ)
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I- HỆ SINH DỤC
1. Cơ quan sinh dục nam
- Cơ quan sinh dục ở nam gồm
hai tinh hoàn nằm trong bìu,
mào tinh, ống dẫn tinh, túi
tỉnh, ống đái, dương vật.
Nhiệm vụ 1: Điền những từ còn thiếu vào hình sau
và trình bày chức năng của từng cơ quan trong hệ
sinh dục nam.
Tên cơ quan
Tinh hoàn
1
2
3
4
5
6
Mào tinh
Ống dẫn
tinh
Tuyến tiền liệt,
tuyến hành
Túi tinh
Chức năng
Nhiệm vụ 1: Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình
bày chức năng của từng cơ quan trong hệ sinh dục nam.
Tên cơ quan
Tinh hoàn
Mào tinh
Ống dẫn
tinh
Tuyến tiền liệt,
tuyến hành
Chức năng
Sản sinh ra tinh
trùng, tiết hormone
sinh dục nam
Nơi tinh trùng tiếp
tục phát triển và
hoàn thiện về cấu
tạo
Đường dẫn tinh trùng
di chuyển đến túi
tinh
Tiết dịch nhờn
Tinh hoàn nằm trong bìu có thuận lợi gì cho
việc sản sinh tinh trùng?
Tinh hoàn nằm trong bìu giúp tạo hiệt
độ thích hợp để sản sinh tinh trùng là
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I- HỆ SINH DỤC
1. Cơ quan sinh dục nam
- Tinh hoàn là nơi sản sinh ra tinh trùng. Mào tinh là nơi
tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cấu tạo.
- Ống dẫn tinh giúp tinh trùng di chuyển đến túi tinh, nơi
chứa và nuôi dưỡng tinh trùng.
- Khi phóng tinh, tuyến tiền liệt tiết dịch hoà với tinh
trùng thành tinh dịch phóng ra ngoài qua ông đãi trong
dương vật.
- Tuyến hành tiết dịch bôi trơn khi quan hệ tình dục.
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I-HỆ SINH DỤC
1. Cơ quan sinh dục nữ
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I-HỆ SINH DỤC
1. Cơ quan sinh dục nữ
- Cơ quan sinh dục ở nữ bao
gồm hai buồng trứng nằm
trong khoang bụng, ống dẫn
trứng tử cung và âm đạo.
Nhiệm vụ 2: Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình
bày chức năng của từng cơ quan trong hệ sinh dục nữ.
1
2
3
4
5
6
Tên cơ quan
Buồng trứng
Phễu dẫn trứng,
ống dẫn trứng
Tử cung
Âm đạo
Tuyến sinh dục
Chức năng
Nhiệm vụ 2: Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình
bày chức năng của từng cơ quan trong hệ sinh dục nữ.
Tên cơ quan
Buồng trứng
Chức năng
Sản sinh ra trứng, tiết
hormone sinh dục nữ
Phễu dẫn trứng, Phễu dẫn trứng hứng và đưa
ống dẫn trứng trứng rụng di chuyển đến ống
dẫn trứng, tại đây có thể diễn
ra quá trình thụ tinh
Tử cung
Nơi nuôi dưỡng thai nhi phát
triển
Âm đạo
Nơi tiếp nhận tinh trùng và là
đường ra của trẻ sơ sinh.
Tuyến sinh dục Tiết dịch nhờn bôi trơn âm
đạo
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I-HỆ SINH DỤC
1. Cơ quan sinh dục nữ
- Buồng trứng sản sinh ra trứng. Trứng sau khi rụng được
phễu dẫn trứng hứng và đưa vào ống dẫn trứng, tại đây sẽ
xảy ra quá trình thụ tinh nếu trứng gặp tinh trùng.
- Tử cung làm nhiệm vụ nuôi dưỡng thai nhi phát triển.
- Âm đạo là nơi tiếp nhận tinh trùng và là đường ra của
trẻ khi sinh.
- Bên cạnh các cơ quan sinh dục nữ còn có tuyến sinh dục
phụ như tuyến tiền liệt tiết dịch nhờn để bôi trơn âm đạo.
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
II- THỤ TINH VÀ THỤ THAI
Nhiệm vụ học tập
⃰ Quan sát video
* Nhóm thực hiện theo nhóm 4 và
hoàn thành phiếu học tập số 2.
⃰ Thời gian: 10 phút.
https://kienthuckhoahoc.org/video/video-qua-trinh-thu-tinh-o-nguoi-alii
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tiêu chí
Khái niệm
Vị trí diễn ra
Điều kiện
Thụ tinh
Thụ thai
QUÁ TRÌNH THỤ TINH VÀ THỤ THAI
Tiêu chí
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Thụ tinh
Sự thụ tinh là quá trình kết
Khái niệm hợp giữa trứng và tinh trùng
tạo thành hợp tử.
Vị trí
diễn ra
Thụ thai
Sự thụ thai xảy ra khi phôi
làm tổ được ở tử cung.
Trong ống dẫn trứng (thường Trong tử cung.
là ở khoảng 1/3 phía ngoài của
ống dẫn trứng).
Trứng phải gặp được tinh
Điều kiện trùng. Tinh trùng phải chui
được vào bên trong trứng.
Hợp tử phải bám và làm tổ
được ở lớp niêm mạc tử
cung.
Mối quan hệ giữa thụ tinh và thụ thai?
Thụ tinh là điều kiện cần để có thể thụ thai.
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
II- THỤ TINH VÀ THỤ THAI
1. Thụ tinh
- Khi trứng chín, rụng và di chuyển theo ông dẫn trứng về phía tử cung.
- Tinh trùng sau khi phóng vào âm đạo sẽ bởi qua tử cung
lên ống dẫn trứng.
- Sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng ở trong ống dẫn trứng
(khoảng 1/3 phía ngoài của ống dẫn trứng) tạo thành hợp tử gọi là
sự thụ tinh. Hợp tử phát triển thành phôi.
2. Thụ thai
- Sự thụ thai xảy ra khi phôi làm tổ được ở tử cung.
- Tại nơi phôi bám vào sẽ hình thành nhau thai để thực
hiện trao đổi chất với cơ thể mẹ giúp phôi thai phát triển.
1.Dựa vào Hình 44.3 và 44.4, cho biết những điều kiện cần cho sự thụ tinh và thụ thai.
- Những điều kiện cần cho sự thụ tinh: Trứng phải gặp được tinh trùng ở thời điểm
nhất định. Tinh trùng phải chui được vào bên trong trứng.
- Những điều kiện cần cho sự thụ thai: Hợp tử phải bám và làm tổ được ở lớp niêm
mạc tử cung.
2.Nếu quá
trình thụ thai
không xảy ra
sẽ gây nên
hiện tượng gì?
- Nếu quá trình thụ tinh không xảy ra, thể vàng sẽ bị thoái hóa dần làm cho lớp niêm
mạc tử cung bong ra từng mảng, thoát ra ngoài cùng với máu và dịch nhầy gây nên
hiện tượng kinh nguyệt.
Chu kì kinh nguyệt là gì?
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
III- HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT VÀ CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
1. Hiện tượng kinh nguyệt
Dựa vào thông tin trong hình 40.4 em
hãy mô tả sự thay đổi độ dày niêm mạc
tử cung trong chu kì kinh nguyệt.
Theo em, sự thay đổi này có ý nghĩa gì?
Trong một chu kì kinh nguyệt, từ ngày 1 → 5
lớp niêm mạc tử cung bị bong ra (mỏng). Từ
ngày 6 → 28 lớp niêm mạc tử cung liên tục
phát triển (dày lên)
Sự dày lên của lớp niêm mạc tử cung để chuẩn
bị đón phôi xuống làm tổ.
HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT
Hiện tượng kinh nguyệt là gì? Do đâu có kinh nguyệt?
- Kinh nguyệt là hiện tượng đổ máu từ tử cung ra ngoài qua âm đạo ở phụ nữ có chu kì kinh
nguyệt.
- Khi nang trứng phát triển, hormone estrogen tiết ra làm tăng độ dày niêm mạc tử cung để
chuẩn bị đón phôi.
- Nếu trứng được thụ tỉnh, thể vàng sẽ tiết hormone progesterone để duy trì độ dày niêm mạc tử
cung. Nếu không có thụ tinh, thể vàng sẽ bị tiểu giảm, dẫn đến giảm nồng độ progesterone và
làm cho niêm mạc tử cung bong ra, gây ra kinh nguyệt.
- Kinh nguyệt diễn ra theo chu kì ở phụ nữ không mang thai.
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
III- HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT VÀ CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
1. Hiện tượng kinh nguyệt
- Kinh nguyệt diễn ra theo chu kì ở phụ nữ không mang thai
- Hiện tượng kinh nguyệt là hiện tượng trứng không được thụ
tinh sau 14 ngày kể từ khi trứng rụng làm thể vàng bị tiêu giảm,
lớp niêm mạc bong ra từng mảng thoát ra ngoài cùng với máu và
dịch nhày.
.
- Trứng không được thụ tinh thì sau 14 ngày kể từ khi trứng rụng,
thể vàng bị tiêu giảm kéo theo giảm nồng độ hormone
progesterone làm cho lớp niêm mạc bong ra, gây đứt mạch máu và
chảy máu.
Cần phải làm gì để tránh mang thai ngoài ý muốn?.
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
III- HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT VÀ CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
2. Các biện pháp tránh thai
Nhiệm vụ học tập
⃰ Tham khảo kiến thức SGK, hoàn thành nhiệm vụ:
* Trả lời các câu hỏi sau:
1. Mang thai ở tuổi vị thành viên có tác động tiêu cực
như thế nào?
2. Nguyên tắc tránh thai là gì?
3. Nêu các biện pháp tránh thai thông qua hiểu biết
của em.
4. Tác dụng của các biện pháp tránh thai đó là gì?
⃰ Thời gian: 10 phút.
1.Mang thai ở tuổi vị thành viên có tác động tiêu cực như thế nào?
Mang thai ở lứa tuổi vị thành niên sẽ gặp rất nhiều nguy cơ như tỷ lệ
sinh non và sảy thai cao do tử cung chưa phát triển hoàn thiện. Khi sinh
thường bị sót nhau thai, băng huyết, nhiễm khuẩn, con sinh ra thường
nhẹ cân, tỷ lệ tử vong cao. Mang thai ở tuổi vị thành niên còn ảnh hưởng
đến học tập, cơ hội phát triển của bản thân.
2. Nguyên tắc tránh thai là gì?
Ngăn không cho trứng chín và rụng, tránh không
cho tinh trùng gặp trứng hoặc tránh sự làm tổ của
trứng đã thụ tinh.
3. Nêu các biện pháp tránh thai thông qua hiểu biết của em?
Một số biện pháp tránh thai như sử dụng bao cao su, sử
dụng thuốc tránh thai hàng ngày, đặt vòng tránh thai,…
Các biện pháp tránh thai an toàn
4. Tác dụng của các biện pháp tránh thai đó là gì?
4. Tác dụng của các biện pháp tránh thai đó là gì?
BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
TÁC DỤNG
Sử dụng thuốc tránh thai
hằng ngày
Ngăn không cho trứng chín và rụng
Sử dụng thuốc tránh thai
khẩn cấp
Ngăn không cho trứng chín và rụng
Sử dụng bao cao su
Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng
Đặt vòng tránh thai
Ngăn không cho trứng đã thụ tinh
làm tổ ở tử cung
Thắt ống dẫn tinh hoặc ống
Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng
dẫn trứng
THÔNG TIN VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG
TRÁNH THAI
1. Đặt vòng tránh thai là như thế nào?
2. Đi tắm chung bể bơi có thể mang thai không?
3. Xuất tinh ngoài có phải là biện pháp tránh thai an
toàn không?
4. Đặt vòng tránh thai và que cấy tránh thai biện
pháp nào an toàn hơn?
5. Thuốc ngừa thai hoạt động như thế nào khi vào
trong cơ thể người?
Hoạt động nhóm 4, hoàn thành bảng dưới đây trong thời gian 5 phút.
Biện pháp tránh thai
Bao cao su
Thuốc tránh thai hàng ngày
Đặt vòng
Xuất tinh ngoài
Que cấy tránh thai
Thuốc tránh thai khẩn cấp
Hiệu quả Tác dụng phụ
(cao, thấp)
Phòng ngừa các
bệnh lây qua
đường tình dục
ĐÁP ÁN
Hiệu quả
(cao, thấp)
Tác dụng phụ
Phòng ngừa các
bệnh lây qua
đường tình dục
Bao cao su
Cao
Ít
Có
Thuốc tránh thai hàng ngày
Cao
Ít
Không
Đặt vòng
Cao
Không đáng kể
Không
Xuất tinh ngoài
Thấp
Không
Không
Que cấy tránh thai
Cao
Không đáng kể
Không
Thuốc tránh thai khẩn cấp
Thấp
Nhiều
Không
Biện pháp tránh thai
Lưu ý: độ tuổi vị thành niên không được phép quan hệ tình dục.
Em hãy nêu một số bệnh
lây truyền qua đường sinh
dục ở xã hội mà em biết?
Bệnh sùi mào gà, bệnh lậu, bệnh
giang mai, bệnh HIV,…
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
IV- MỘT SỐ BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG SINH DỤC VÀ
BẢO VỆ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN
- Một số bệnh lây truyền qua đường tình
dục phổ biến như bệnh giang mai, bệnh
lậu, hội chứng AIDS,… Những loại bệnh
này gây ảnh hưởng đến các cơ quan sinh
dục và ảnh hưởng đến các hệ cơ quan
khác trong cơ thể.
KHỞI ĐỘNG
(xem đáp
án
đúng)
GIÚP XÌ TRUM VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT ĐỂ VỀ NHÀ
Bước 3: Bấm vào chiếc xe của xì trum để
vượt chướng ngại vật.
Trường hợp học sinh không có đáp
án.
Bước 1: Bấm vào xì trum thảm bay sẽ ra đáp án.
Bấm vào xì trum thảm bay sẽ mất đáp án mà xì
trum thảm bay đưa ra.
Bước 2: Bấm tiếp vào màn hình để ra đáp án cuối
cùng.
Bước 3: Bấm vào chiếc xe của xì trum để vượt
chướng ngại vật.
VƯỢT CHƯỚNG
NGẠI VẬT
1.Để duy trì nòi giống mọi sinh vật đều phải trải qua quá trì
A. Thụ tinh
B. Sinh sản
C. Thụ thai
D. Thụ phấn
Không trả lời
được thì mình
giúp cho để
qua vòng nhé!
B. SINH SẢN
B. SINH SẢN
2. Ở người, hệ cơ quan nào đảm nhận
vai trò sinh sản?
A. Hệ sinh dục
B. Hệ tiêu hóa
C. Hệ hô hấp
D. Hệ bài tiết
Không trả lời
được thì mình
giúp cho để qua
vòng nhé!
A. Hệ sinh dục
A. Hệ sinh dụ
3. Tuổi dậy thì ở nam là bao nhiêu?
A. Khoảng 7-10 tuổi
B. Khoảng 9-17 tuổi
C. Khoảng 10-18 tuổi
D. Khoảng 10-14 tuổi
Không trả lời
được thì mình
giúp cho để
qua vòng nhé!
D. Khoảng 10-14 tuổi
D. Khoảng 10-14 tuổi
4. Tuổi dậy thì ở nữ là bao nhiêu?
A. Khoảng 8-10 tuổi
B. Khoảng 7-9 tuổi
C. Khoảng 9-13 tuổi
D. Khoảng 14-15 tuổi
Không trả lời được
thì mình giúp cho
để qua vòng nhé!
C. Khoảng 9-13 tuổi
C. Khoảng 9-13 tuổi
5. Pháp luật Việt Nam không cho phép kết
hôn trong phạm vi mấy đời?
A. 3 đời
B. 2 đời
C. 4 đời
D. 5 đời
Không trả lời
được thì mình
giúp cho để qua
vòng nhé!
A. 3 đời
A. 3 đời
6.Tuổi kết hôn được pháp luật cho phép là bao nhiêu?
A. Nam đủ 18, nữ đủ 18 tuổi trở lên
B. Nam đủ 20, nữ đủ 18 tuổi trở lên
C. Nam đủ 20, nữ đủ 20 tuổi trở lên
D. Nam đủ 18, nữ đủ 20 tuổi trở lên
B. Nam đủ 20, nữ đủ 18 tuổi trở lên.
B. Nam đủ 20, nữ đủ 18 tuổi trở lên
Không trả lời
được thì
mình giúp
cho để qua
vòng nhé!
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 108, 110, 111 - Bài 40:
SINH SẢN Ở NGƯỜI
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
MỤC TIÊU
- Nêu được chức năng của hệ sinh dục ở người.
- Kể được được tên các cơ quan và trình bày được chức năng của các cơ quan sinh
dục nam và nữ.
- Nêu và phân biệt được khái niệm thụ tinh và thụ thai ở người.
- Nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh thai.
- Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và trình bày được cách phòng
chống các bệnh đó.
- Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ súc khoẻ sinh sản vị thành niên. Vận
dụng
được hiểu biết vê sinh sản để bảo vệ sức khoẻ bản thân.
Nội
dung
bài học
I. Hệ sinh dục
Quá
trình
thụ
tinh
và
II.
thụ thai
Hiện tượng kinh
IIl.nguyệt và biện
pháp
tránh
thai
Một số bệnh lây qua
IV.
đường tình dục và bảo
vệ sức khỏe sinh sản
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
Để duy trì nòi giống, mọi sinh vật đều trải qua quá trình sinh sản.
Ở người cơ quan và hệ cơ quan nào đảm nhận vai trò sinh sản?
- Ở người, cơ quan sinh dục nam (tinh hoàn, mào
tinh, ống dẫn tinh, túi tinh, ống đái, dương vật) và
cơ quan sinh dục nữ (buồng trứng, ống dẫn trứng,
tử cung, âm đạo) thuộc hệ sinh dục đảm nhận vai
trò
sinh
sản.
Hệ sinh
dục
có chức năng duy trì nòi giống thông qua quá trình sinh
sản. Hệ sinh dục ở nam và nữ có sự khác nhau về cấu tạo và chức năng.
- Chức năng chính của hệ sinh dục nam là sản sinh tinh trùng còn hệ
sinh dục nữ sản sinh ra trứng, bảo vệ và nuôi dưỡng thai nhi cho đến khi
sinh ra.
-
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I-HỆ SINH DỤC
1. Cơ quan sinh dục nam
Nhiệm vụ học tập
⃰ Quan sát hình.
* Nhóm thực hiện theo
nhóm 4 (hoặc 6) và hoàn
thành phiếu học tập số 1
theo 2 nhiệm vụ. Báo cáo
sau mỗi nhiệm vụ.
⃰ Thời gian: 10 phút.
( 5 phút/ nhiệm vụ)
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I- HỆ SINH DỤC
1. Cơ quan sinh dục nam
- Cơ quan sinh dục ở nam gồm
hai tinh hoàn nằm trong bìu,
mào tinh, ống dẫn tinh, túi
tỉnh, ống đái, dương vật.
Nhiệm vụ 1: Điền những từ còn thiếu vào hình sau
và trình bày chức năng của từng cơ quan trong hệ
sinh dục nam.
Tên cơ quan
Tinh hoàn
1
2
3
4
5
6
Mào tinh
Ống dẫn
tinh
Tuyến tiền liệt,
tuyến hành
Túi tinh
Chức năng
Nhiệm vụ 1: Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình
bày chức năng của từng cơ quan trong hệ sinh dục nam.
Tên cơ quan
Tinh hoàn
Mào tinh
Ống dẫn
tinh
Tuyến tiền liệt,
tuyến hành
Chức năng
Sản sinh ra tinh
trùng, tiết hormone
sinh dục nam
Nơi tinh trùng tiếp
tục phát triển và
hoàn thiện về cấu
tạo
Đường dẫn tinh trùng
di chuyển đến túi
tinh
Tiết dịch nhờn
Tinh hoàn nằm trong bìu có thuận lợi gì cho
việc sản sinh tinh trùng?
Tinh hoàn nằm trong bìu giúp tạo hiệt
độ thích hợp để sản sinh tinh trùng là
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I- HỆ SINH DỤC
1. Cơ quan sinh dục nam
- Tinh hoàn là nơi sản sinh ra tinh trùng. Mào tinh là nơi
tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cấu tạo.
- Ống dẫn tinh giúp tinh trùng di chuyển đến túi tinh, nơi
chứa và nuôi dưỡng tinh trùng.
- Khi phóng tinh, tuyến tiền liệt tiết dịch hoà với tinh
trùng thành tinh dịch phóng ra ngoài qua ông đãi trong
dương vật.
- Tuyến hành tiết dịch bôi trơn khi quan hệ tình dục.
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I-HỆ SINH DỤC
1. Cơ quan sinh dục nữ
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I-HỆ SINH DỤC
1. Cơ quan sinh dục nữ
- Cơ quan sinh dục ở nữ bao
gồm hai buồng trứng nằm
trong khoang bụng, ống dẫn
trứng tử cung và âm đạo.
Nhiệm vụ 2: Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình
bày chức năng của từng cơ quan trong hệ sinh dục nữ.
1
2
3
4
5
6
Tên cơ quan
Buồng trứng
Phễu dẫn trứng,
ống dẫn trứng
Tử cung
Âm đạo
Tuyến sinh dục
Chức năng
Nhiệm vụ 2: Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình
bày chức năng của từng cơ quan trong hệ sinh dục nữ.
Tên cơ quan
Buồng trứng
Chức năng
Sản sinh ra trứng, tiết
hormone sinh dục nữ
Phễu dẫn trứng, Phễu dẫn trứng hứng và đưa
ống dẫn trứng trứng rụng di chuyển đến ống
dẫn trứng, tại đây có thể diễn
ra quá trình thụ tinh
Tử cung
Nơi nuôi dưỡng thai nhi phát
triển
Âm đạo
Nơi tiếp nhận tinh trùng và là
đường ra của trẻ sơ sinh.
Tuyến sinh dục Tiết dịch nhờn bôi trơn âm
đạo
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I-HỆ SINH DỤC
1. Cơ quan sinh dục nữ
- Buồng trứng sản sinh ra trứng. Trứng sau khi rụng được
phễu dẫn trứng hứng và đưa vào ống dẫn trứng, tại đây sẽ
xảy ra quá trình thụ tinh nếu trứng gặp tinh trùng.
- Tử cung làm nhiệm vụ nuôi dưỡng thai nhi phát triển.
- Âm đạo là nơi tiếp nhận tinh trùng và là đường ra của
trẻ khi sinh.
- Bên cạnh các cơ quan sinh dục nữ còn có tuyến sinh dục
phụ như tuyến tiền liệt tiết dịch nhờn để bôi trơn âm đạo.
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
II- THỤ TINH VÀ THỤ THAI
Nhiệm vụ học tập
⃰ Quan sát video
* Nhóm thực hiện theo nhóm 4 và
hoàn thành phiếu học tập số 2.
⃰ Thời gian: 10 phút.
https://kienthuckhoahoc.org/video/video-qua-trinh-thu-tinh-o-nguoi-alii
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tiêu chí
Khái niệm
Vị trí diễn ra
Điều kiện
Thụ tinh
Thụ thai
QUÁ TRÌNH THỤ TINH VÀ THỤ THAI
Tiêu chí
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Thụ tinh
Sự thụ tinh là quá trình kết
Khái niệm hợp giữa trứng và tinh trùng
tạo thành hợp tử.
Vị trí
diễn ra
Thụ thai
Sự thụ thai xảy ra khi phôi
làm tổ được ở tử cung.
Trong ống dẫn trứng (thường Trong tử cung.
là ở khoảng 1/3 phía ngoài của
ống dẫn trứng).
Trứng phải gặp được tinh
Điều kiện trùng. Tinh trùng phải chui
được vào bên trong trứng.
Hợp tử phải bám và làm tổ
được ở lớp niêm mạc tử
cung.
Mối quan hệ giữa thụ tinh và thụ thai?
Thụ tinh là điều kiện cần để có thể thụ thai.
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
II- THỤ TINH VÀ THỤ THAI
1. Thụ tinh
- Khi trứng chín, rụng và di chuyển theo ông dẫn trứng về phía tử cung.
- Tinh trùng sau khi phóng vào âm đạo sẽ bởi qua tử cung
lên ống dẫn trứng.
- Sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng ở trong ống dẫn trứng
(khoảng 1/3 phía ngoài của ống dẫn trứng) tạo thành hợp tử gọi là
sự thụ tinh. Hợp tử phát triển thành phôi.
2. Thụ thai
- Sự thụ thai xảy ra khi phôi làm tổ được ở tử cung.
- Tại nơi phôi bám vào sẽ hình thành nhau thai để thực
hiện trao đổi chất với cơ thể mẹ giúp phôi thai phát triển.
1.Dựa vào Hình 44.3 và 44.4, cho biết những điều kiện cần cho sự thụ tinh và thụ thai.
- Những điều kiện cần cho sự thụ tinh: Trứng phải gặp được tinh trùng ở thời điểm
nhất định. Tinh trùng phải chui được vào bên trong trứng.
- Những điều kiện cần cho sự thụ thai: Hợp tử phải bám và làm tổ được ở lớp niêm
mạc tử cung.
2.Nếu quá
trình thụ thai
không xảy ra
sẽ gây nên
hiện tượng gì?
- Nếu quá trình thụ tinh không xảy ra, thể vàng sẽ bị thoái hóa dần làm cho lớp niêm
mạc tử cung bong ra từng mảng, thoát ra ngoài cùng với máu và dịch nhầy gây nên
hiện tượng kinh nguyệt.
Chu kì kinh nguyệt là gì?
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
III- HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT VÀ CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
1. Hiện tượng kinh nguyệt
Dựa vào thông tin trong hình 40.4 em
hãy mô tả sự thay đổi độ dày niêm mạc
tử cung trong chu kì kinh nguyệt.
Theo em, sự thay đổi này có ý nghĩa gì?
Trong một chu kì kinh nguyệt, từ ngày 1 → 5
lớp niêm mạc tử cung bị bong ra (mỏng). Từ
ngày 6 → 28 lớp niêm mạc tử cung liên tục
phát triển (dày lên)
Sự dày lên của lớp niêm mạc tử cung để chuẩn
bị đón phôi xuống làm tổ.
HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT
Hiện tượng kinh nguyệt là gì? Do đâu có kinh nguyệt?
- Kinh nguyệt là hiện tượng đổ máu từ tử cung ra ngoài qua âm đạo ở phụ nữ có chu kì kinh
nguyệt.
- Khi nang trứng phát triển, hormone estrogen tiết ra làm tăng độ dày niêm mạc tử cung để
chuẩn bị đón phôi.
- Nếu trứng được thụ tỉnh, thể vàng sẽ tiết hormone progesterone để duy trì độ dày niêm mạc tử
cung. Nếu không có thụ tinh, thể vàng sẽ bị tiểu giảm, dẫn đến giảm nồng độ progesterone và
làm cho niêm mạc tử cung bong ra, gây ra kinh nguyệt.
- Kinh nguyệt diễn ra theo chu kì ở phụ nữ không mang thai.
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
III- HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT VÀ CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
1. Hiện tượng kinh nguyệt
- Kinh nguyệt diễn ra theo chu kì ở phụ nữ không mang thai
- Hiện tượng kinh nguyệt là hiện tượng trứng không được thụ
tinh sau 14 ngày kể từ khi trứng rụng làm thể vàng bị tiêu giảm,
lớp niêm mạc bong ra từng mảng thoát ra ngoài cùng với máu và
dịch nhày.
.
- Trứng không được thụ tinh thì sau 14 ngày kể từ khi trứng rụng,
thể vàng bị tiêu giảm kéo theo giảm nồng độ hormone
progesterone làm cho lớp niêm mạc bong ra, gây đứt mạch máu và
chảy máu.
Cần phải làm gì để tránh mang thai ngoài ý muốn?.
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
III- HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT VÀ CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
2. Các biện pháp tránh thai
Nhiệm vụ học tập
⃰ Tham khảo kiến thức SGK, hoàn thành nhiệm vụ:
* Trả lời các câu hỏi sau:
1. Mang thai ở tuổi vị thành viên có tác động tiêu cực
như thế nào?
2. Nguyên tắc tránh thai là gì?
3. Nêu các biện pháp tránh thai thông qua hiểu biết
của em.
4. Tác dụng của các biện pháp tránh thai đó là gì?
⃰ Thời gian: 10 phút.
1.Mang thai ở tuổi vị thành viên có tác động tiêu cực như thế nào?
Mang thai ở lứa tuổi vị thành niên sẽ gặp rất nhiều nguy cơ như tỷ lệ
sinh non và sảy thai cao do tử cung chưa phát triển hoàn thiện. Khi sinh
thường bị sót nhau thai, băng huyết, nhiễm khuẩn, con sinh ra thường
nhẹ cân, tỷ lệ tử vong cao. Mang thai ở tuổi vị thành niên còn ảnh hưởng
đến học tập, cơ hội phát triển của bản thân.
2. Nguyên tắc tránh thai là gì?
Ngăn không cho trứng chín và rụng, tránh không
cho tinh trùng gặp trứng hoặc tránh sự làm tổ của
trứng đã thụ tinh.
3. Nêu các biện pháp tránh thai thông qua hiểu biết của em?
Một số biện pháp tránh thai như sử dụng bao cao su, sử
dụng thuốc tránh thai hàng ngày, đặt vòng tránh thai,…
Các biện pháp tránh thai an toàn
4. Tác dụng của các biện pháp tránh thai đó là gì?
4. Tác dụng của các biện pháp tránh thai đó là gì?
BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
TÁC DỤNG
Sử dụng thuốc tránh thai
hằng ngày
Ngăn không cho trứng chín và rụng
Sử dụng thuốc tránh thai
khẩn cấp
Ngăn không cho trứng chín và rụng
Sử dụng bao cao su
Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng
Đặt vòng tránh thai
Ngăn không cho trứng đã thụ tinh
làm tổ ở tử cung
Thắt ống dẫn tinh hoặc ống
Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng
dẫn trứng
THÔNG TIN VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG
TRÁNH THAI
1. Đặt vòng tránh thai là như thế nào?
2. Đi tắm chung bể bơi có thể mang thai không?
3. Xuất tinh ngoài có phải là biện pháp tránh thai an
toàn không?
4. Đặt vòng tránh thai và que cấy tránh thai biện
pháp nào an toàn hơn?
5. Thuốc ngừa thai hoạt động như thế nào khi vào
trong cơ thể người?
Hoạt động nhóm 4, hoàn thành bảng dưới đây trong thời gian 5 phút.
Biện pháp tránh thai
Bao cao su
Thuốc tránh thai hàng ngày
Đặt vòng
Xuất tinh ngoài
Que cấy tránh thai
Thuốc tránh thai khẩn cấp
Hiệu quả Tác dụng phụ
(cao, thấp)
Phòng ngừa các
bệnh lây qua
đường tình dục
ĐÁP ÁN
Hiệu quả
(cao, thấp)
Tác dụng phụ
Phòng ngừa các
bệnh lây qua
đường tình dục
Bao cao su
Cao
Ít
Có
Thuốc tránh thai hàng ngày
Cao
Ít
Không
Đặt vòng
Cao
Không đáng kể
Không
Xuất tinh ngoài
Thấp
Không
Không
Que cấy tránh thai
Cao
Không đáng kể
Không
Thuốc tránh thai khẩn cấp
Thấp
Nhiều
Không
Biện pháp tránh thai
Lưu ý: độ tuổi vị thành niên không được phép quan hệ tình dục.
Em hãy nêu một số bệnh
lây truyền qua đường sinh
dục ở xã hội mà em biết?
Bệnh sùi mào gà, bệnh lậu, bệnh
giang mai, bệnh HIV,…
Bài 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
IV- MỘT SỐ BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG SINH DỤC VÀ
BẢO VỆ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN
- Một số bệnh lây truyền qua đường tình
dục phổ biến như bệnh giang mai, bệnh
lậu, hội chứng AIDS,… Những loại bệnh
này gây ảnh hưởng đến các cơ quan sinh
dục và ảnh hưởng đến các hệ cơ quan
khác trong cơ thể.
 







Các ý kiến mới nhất