Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 40. Sinh sản ở người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hiên
Ngày gửi: 19h:36' 29-12-2024
Dung lượng: 123.4 MB
Số lượt tải: 1255
Số lượt thích: 1 người (Phạm Thị Hương)
Để duy trì nòi giống, mọi sinh vật đều trải
qua quá trình sinh sản. Ở người, cơ quan và
hệ cơ quan nào đảm nhận vai trò sinh sản?

Bài 40:

SINH SẢN Ở NGƯỜI

Nội
dung
bài học

I.

Hệ sinh dục

II.

Quá trình thụ tinh và thụ thai

IIl.

Hiện tượng kinh nguyệt và
biện pháp tránh thai

IV.

Một số bệnh lây qua đường
tình dục và bảo vệ sức khỏe
sinh sản vị thành niên

BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I. Hệ sinh dục

Sinh sản ở
người

Hệ sinh
dục

Cơ quan
sinh dục
nam
Cơ quan
sinh dục
nữ

1. Cơ quan sinh dục nam
Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng của từng cơ
quan trong hệ sinh dục nam.

1
2

Tên cơ quan
Tinh hoàn
Mào tinh

3
4
5
6
7

Ống dẫn tinh
Tuyến tiền liệt,
tuyến hành
Túi tinh

Chức năng

Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng của từng cơ
quan trong hệ sinh dục nam.
Tên cơ quan
Tinh hoàn

Chức năng
Sản sinh ra tinh trùng,
tiết hormone sinh dục nam

Mào tinh

Nơi tinh trùng tiếp tục
phát triển và hoàn thiện
về cấu tạo

Ống dẫn tinh

Đường dẫn tinh trùng di
chuyển đến túi tinh
Tiết dịch nhờn

Tuyến tiền liệt,
tuyến hành
Túi tinh

Chứa và nuôi dưỡng tinh trùng

I. Hệ sinh dục

BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI

1. Cơ quan sinh dục nam
Cơ quan sinh dục nam
Cấu tạo

Chức năng

Tinh hoàn
Mào tinh hoàn
Ống dẫn tinh
Túi tinh
Tuyến tiền liệt

Sản sinh ra tinh trùng
Nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cấu tạo
Dẫn tinh trùng từ tinh hoàn lên túi tinh
Chứa và nuôi dưỡng tinh trùng
Tiết dịch hòa với tinh trùng thành tinh dịch

Tuyến hành
Ống đái

Tiết dịch bôi trơn khi quan hệ tình dục
Dẫn tinh dịch ra ngoài

2. Cơ quan sinh dục nữ
Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng của từng cơ
quan trong hệ sinh dục nữ.
1
2
3
4
5
6

Tên cơ quan
Buồng trứng
Phễu dẫn trứng,
ống dẫn trứng
Tử cung
Âm đạo
Tuyến sinh dục

Chức năng

2. Cơ quan sinh dục nữ
Điền những từ còn thiếu vào hình sau và trình bày chức năng của từng cơ
quan trong hệ sinh dục nữ.
Tên cơ quan
Buồng trứng

Chức năng
Sản sinh ra trứng, tiết hormone
sinh dục nữ

Phễu dẫn trứng,
ống dẫn trứng

Phễu dẫn trứng hứng và đưa
trứng rụng di chuyển đến ống
dẫn trứng, tại đây có thể diễn ra
quá trình thụ tinh

Tử cung

Nơi nuôi dưỡng thai nhi phát
triển

Âm đạo

Nơi tiếp nhận tinh trùng và là
đường ra của trẻ sơ sinh.

Tuyến sinh dục

Tiết dịch nhờn bôi trơn âm đạo

2. Cơ quan sinh dục nữ

Cấu tạo
Buồng trứng

Cơ quan sinh dục nữ
Chức năng
Sản sinh ra trứng

Phễu dẫn trứng

Hứng và đưa trứng vào ống dẫn

Ống dẫn trứng
Tử cung

Nơi trứng thụ tinh nếu gặp tinh trùng
Nơi nuôi dưỡng thai nhi phát triển

Tuyến tiền đình

Tiết dịch bôi trơn âm đạo

Âm đạo

Nơi tiếp nhận tinh trùng và đường ra của trẻ khi sinh

BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I. Hệ sinh dục

2. Cơ quan sinh dục nữ
Cơ quan sinh dục nữ
Cấu tạo
Buồng trứng

Chức năng

Phễu dẫn trứng
Ống dẫn trứng
Tử cung
Tuyến tiền đình

Sản sinh ra trứng
Hứng và đưa trứng vào ống dẫn
Nơi trứng thụ tinh nếu gặp tinh trùng
Nơi nuôi dưỡng thai nhi phát triển
Tiết dịch bôi trơn âm đạo

Âm đạo

Nơi tiếp nhận tinh trùng và đường ra của trẻ khi sinh

BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I. Hệ sinh dục
Cơ quan sinh dục nam
Cấu tạo

Chức năng

Tinh hoàn

Sản sinh ra tinh trùng

Mào tinh
hoàn

Nơi tinh trùng tiếp tục phát triển và
hoàn thiện về cấu tạo

tinh trùng từ tinh hoàn lên túi
Ống dẫn tinh Dẫn
tinh
Túi tinh
Tuyến tiền
liệt

Chứa và nuôi dưỡng tinh trùng
Tiết dịch hòa với tinh trùng thành
tinh dịch

Tuyến hành Tiết dịch bôi trơn khi quan hệ tình
dục
Ống đái

Dẫn tinh dịch ra ngoài

Cơ quan sinh dục nữ
Cấu tạo
Buồng trứng

Chức năng
Sản sinh ra trứng

Phễu dẫn
trứng

Hứng và đưa trứng vào ống dẫn

Ống dẫn
trứng

Nơi trứng thụ tinh nếu gặp tinh
trùng

Tử cung

Nơi nuôi dưỡng thai nhi phát triển

Tuyến tiền
đình
Âm đạo

Tiết dịch bôi trơn âm đạo
Nơi tiếp nhận tinh trùng và đường
ra của trẻ khi sinh

II.

Quá trình thụ tinh
và thụ thai

Sự phát triển của tinh
trùng

Sự phát triển của
trứng

Tiêu chí

Khái niệm

Vị trí
diễn ra

Điều kiện

Thụ tinh

Thụ thai

Tiêu chí

Thụ tinh

Thụ thai

Khái niệm

Sự thụ tinh là quá trình kết hợp
giữa trứng và tinh trùng tạo thành
hợp tử.

Sự thụ thai xảy ra khi phôi làm tổ
được ở tử cung.

Vị trí
diễn ra

Trong ống dẫn trứng (thường là ở
khoảng 1/3 phía ngoài của ống dẫn
trứng).

Trong tử cung.

Điều kiện

Trứng phải gặp được tinh trùng.
Tinh trùng phải chui được vào bên
trong trứng.

Hợp tử phải bám và làm tổ được ở
lớp niêm mạc tử cung.

Mối quan hệ giữa thụ tinh và thụ thai?

Thụ tinh là điều kiện cần để có thể thụ thai.

Sự thụ tinh là
gì?
Thụ tinh là
quá trinh kết
hợp của trứng
và tinh trùng
tạo thành hợp
tử.

BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I. Hệ sinh dục
II. Thụ tinh và thụ thai
- Thụ tinh là sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng trong ống dẫn
trứng tạo thành hợp tử.
- Thụ thai là quá trình phôi bám vào niêm mạc tử cung, làm tổ và
phát triển thành thai.

HIỆN TƯỢNG SINH
ĐÔI

CÁC VỊ TRÍ THAI NGOÀI TỬ
CUNG CÓ THỂ XUẤT HIỆN

HIỆN TƯỢNG SINH

III.

Hiện tượng kinh
nguyệt và biện
pháp tránh thai

BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I. Hệ sinh dục
II. Thụ tinh và thụ thai
III. Hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp tránh thai
1. Hiện tượng kinh nguyệt

HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT

1. Hiện tượng kinh nguyệt là gì?
2. Do đâu có kinh nguyệt?

1. Hiện tượng kinh nguyệt là hiện tượng trứng không được thụ tinh sau 14 ngày kể từ khi trứng rụng làm
thể vàng bị tiêu giảm, lớp niêm mạc bong ra từng mảng thoát ra ngoài cùng với máu và dịch nhày.
2. Trứng không được thụ tinh thì sau 14 ngày kể từ khi trứng rụng, thể vàng bị tiêu giảm kéo theo giảm
nồng độ hormone progesterone làm cho lớp niêm mạc bong ra, gây đứt mạch máu và chảy máu.

HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT

Một vài dấu hiệu sắp
đến chu kì kinh nguyệt :







Đau bụng kinh
Đau khớp
Cơ thể bị phù
Đau vùng lưng dưới
Da nổi mụn trứng cá
Cơ thể mệt mỏi, mất
ngủ

Hãy mô tả độ dày niêm mạc
tử cung trong chu kì kinh
nguyệt? Ý nghĩa của sự thay
đổi này?

- Sự thay đổi độ dày niêm mạc tử cung trong chu kì
kinh nguyệt:
+ Ở giai đoạn bắt đầu chu kì kinh nguyệt (khoảng
ngày 1 đến ngày 5 của chu kì), lớp niêm mạc tử
cung bị bong ra → lớp niêm mạc tử cung mỏng dần.
+ Ở giai đoạn tiếp theo (khoảng ngày 6 đến ngày 28 của chu kì), lớp niêm mạc của tử cung
phát triển dày lên dần → lớp niêm mạc tử cung dày nhất vào cuối của chu kì.

Hãy mô tả độ dày niêm mạc
tử cung trong chu kì kinh
nguyệt? Ý nghĩa của sự thay
đổi này?
- Ý nghĩa của sự thay đổi độ dày niêm mạc tử
cung trong chu kì kinh nguyệt: Niêm mạc tử
cung có vai trò quan trọng khi thụ thai, vì đây là
nơi làm tổ của trứng sau khi đã thụ tinh. Niêm
mạc tử cung quá dày hoặc mỏng quá cũng là yếu
tố bất lợi cho sự làm tổ và phát triển của phôi
thai. Do đó, sự thay đổi độ dày niêm mạc tử cung
trong chu kì kinh nguyệt đảm bảo niêm mạc có độ dày thích hợp (không quá mỏng
cũng không quá dày) cho sự làm tổ và phát triển của phôi thai.

Hãy mô tả độ dày niêm mạc
tử cung trong chu kì kinh
nguyệt? Ý nghĩa của sự thay
đổi này?

Trong đó, sự tăng độ dày niêm mạc sau giai
đoạn hành kinh tạo cho niêm mạc tử cung
chứa đầy chất dinh dưỡng, sẵn sàng cung cấp
cho trứng được thụ tinh khi di chuyển vào
làm tổ trong buồng tử cung.

1. Hiện tượng kinh nguyệt
- Hiện tượng kinh nguyệt :Là hiện tượng trứng rụng không được thụ
tinh, lớp niêm mạc tử cung bong ra thoát ra ngoài cùng với máu và dịch
nhày nhờ sự co bóp của tử cung.
- Kinh nguyệt xảy ra khi đến tuổi dậy thì, theo chu kỳ 28 -32 ngày.

1. Hiện tượng kinh nguyệt
- Hiện tượng kinh nguyệt: Là hiện tượng trứng rụng không được thụ tinh,
lớp niêm mạc tử cung bong, thoát ra ngoài cùng với máu và dịch nhầy.

BÀI 40: SINH SẢN Ở NGƯỜI
I-Hệ sinh dục
II-Thụ tinh và thụ thai
III-Hiện tượng kinh nguyệt và các biện pháp tránh thai
1. Hiện tượng kinh nguyệt
- Kinh nguyệt là hiện tượng xảy ra khi trứng không được thụ tinh,
lớp niêm mạc tử cung bong ra gây chảy máu.
2. Các biện pháp tránh thai

Hiện tượng kinh nguyệt là gì?
 
Gửi ý kiến