Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 14. Bạch cầu- Miễn dịch

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Đức Hoàn (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:09' 25-11-2011
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
Lớp 8B chúc các thầy cô giáo khoẻ
Kiểm tra bài củ
-Hãy cho biết thành phần của máu, chức năng của huyết tương và hồng cầu?
-Môi trường trong có vai trò gì?
Trả lời
-Máu gồm 2 thành phần: Huyết tương chiếm 55% và tế bào máu 45% gồm: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
+Huyết tương có 90% là nước có chức năng duy trì máu ở trạng thái lỏng để dễ dàng lưu thông trong mạch, 10% các chất dinh dưỡng, hooc môn, kháng thể, chất thải, muối khoáng... -> tham gia vận chuyển các chất .
+Hồng cầu vận chuyể khí ôxi và khí cacbonic.
-Môi trường trong cơ thể gồm: Máu, nước mô và bạch huyết -> giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài.
Tiết14 BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU
1. Kháng nguyên – kháng thể.
Nghiên cứu thông tin SGK và quan sát hình cho biết:
-Thế nào là kháng nguyên, kháng thể?
-Sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế nào?
Tiết14 BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
Kết luận
-Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có trên bề mặt TB vi khuẩn, vỏ vi rút, nọc độc một số loài có khả năng kích cơ thể tiết ra kháng thể.
-Kháng thể là những phân tử Pr do cơ thể tiết ra chống lại các kháng nguyên.
-Tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế chìa khoá và ổ khoá nghĩa là KN nào thì KT ấy

Tiết14 BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
2. Các hoạt động của bạch cầu.
-Quan sát hình và cho biết hiện tượng gì đang xảy ra với cơ thể?
-Khi VK, vi rút xâm nhập vào cơ thể sẽ gặp hoạt động nào đầu tiên của bạch cầu?
I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU.

a. Sự thực bào
-Sự thực bào là gì?
-Thực bào là qt bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá chúng.
-Những loại bạch cầu nào tham gia sự thực bào?
-Bạch cầu trung tính và bạch cầu mô nô (đại thực bào).
I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU.

Tiểu kết1
-Thực bào là qt bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá chúng. tham gia vào quá trình này có bạch cầu trung tính và đại thực bào.
I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU.

Khi các vi khuẩn, vi rút thoát khỏi sự thực bào sẽ gặp hoạt động bảo vệ của tế bào bạch cầu nào?
Tế bào bạch cầu limphô B (tế bào B).
b. Các tế bào B bảo vệ cơ thể
Quan sát sơ đồ cho biết các tế bàoB đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào?
I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU.

I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU
Tiểu kết2
Tế bào B tiết kháng thể vô hiệu hoá các kháng nguyên bằng cách gây kết dính các kháng nguyên.
I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU
Các vi khuẩn, vi rút thoát khỏi hoạt động bảo vệ của tế bào B và gây nhiễm cho các tế bào cơ thể sẽ gặp phải hoạt động bảo vệ của loại tế bào bạch cầu nào?
Tế bào bạch cầu limphô T (tế bào T).
I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU
c. Các tế bào T phá huỷ các tế bào bị nhiễm bệnh.
QS sơ đồ cho biết tế bào T đã hoạt động ntn để bảo vệ cơ thể?
-Nhận diện và tiếp xúc với TB bị nhiễm VK, VR.
?Vì sao tế bào T nhận diện đúng và tiếp xúc được với tế bào bị nhiễm?
Nhờ cơ chế chìa khoá và ổ khoá giữa KN và KT.

I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU
c. Các tế bào T phá huỷ các tế bào bị nhiễm bệnh.
? Tế bào T phá huỷ các Tế nhiễm của cơ thể bằng cách nào?
Tế bào T tiết ra Pr đặc hiệu làm tan màng TB nhiễm vk, vr kết quả TB nhiễm bị phá huỷ.
I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU
Tiểu kết3.
Các tế bào T nhận diện và tiếp xúc với các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, vi rút, tiết ra Prôtêin đặc hiệu để phá huỷ các tế bào nhiễm.
I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU
Vậy qua phần vừa tìm hiểu em hãy cho biết bạch cầu có mấy hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể?
-Có 3 hàng rào phòng thủ.
em hãy trình bày lại đầy đủ 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể của bạch cầu?
I. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA BẠCH CẦU
Kết luận:
Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng 3 hàng rào phòng thủ sau:
-Thực bào: Bạch cầu trung tính và đại thực bào hình thành chân giả bắt, nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá chúng.
-Limphô B tiết kháng thể vô hiệu hoá các kháng nguyên bằng cách gây kết dính chúng.
-Limphô T phá huỷ tế bào đã bị nhiễm bệnh bằng cách nhận diện và tiếp xúc với chúng.
Tiết14 BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
II. MIỄN DỊCH
1.Thế nào là miễn dịch
Ví dụ: Khi có dịch đau mắt đỏ một số người mắc bệnh , nhiều người không bị mắc bệnh. Những người không mắc bệnh đó có khả năng miễn dịch với bệnh dịch này không?
-Vậy miễn dịch là gì?
Kết luận: Miễn dịch là khả năng không mắc một số bệnh của người dù sống trong môi trường có vi khuẩn gây bệnh.
Tiết14 BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
2. Các hình thức miễn dịch.
-Có những loại miễn dịch nào? Sự khác nhau giữa các loại miễn dịch đó?
-Miễn dịch tự nhiên.gồm những loại miễn dịch nào? cho ví dụ?
-Thế nào là miễn dịch nhân tạo?
-Kể tên các loại bệnh được tiêm phòng văcxin cho trẻ em?
-Khả năng miễn dịch sau khi được tiêm phòng văcxin gọi là hình thức miễn dịch gì?




Tiết14 BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
. 2. Các hình thức miễn dịch
Kết luận:
-Có 2 loại miễn dịch: Miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo.
+MD tự nhiên là khả năng tự chống bệnh của cơ thể.
+Md nhân tạo : Tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng tiêm phòng văcxin.
-MD tự nhiên gồm MD bẩm sinh và MD tập nhiễm.
+MD bẩm sinh :khả năng kháng bệnh có sẵn trong cơ thể.
+MD tập nhiễm: sau khi bị bệnh cơ thể sẽ MD với bệnh đó.
Tiết14 BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
Qua bài học hôm nay em biết được những gì?
Tiết14 BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
Kết luận chung:
*Các bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thể bằng các cơ chế:
-Thực bào: hình thành chân giả bắt, nuốt vi khuẩn rồi tiêu hoá chúng.
-Limphô B tiết kháng thể vô hiệu hoá các kháng nguyên
-Limphô T phá huỷ tế bào đã bị nhiễm bệnh
* Miễn dịch là cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó. Miễn dịch có thể có được tự nhiên hay nhân tạo.
Tiết14 BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
Trả lời các câu hỏi sau?
1. khi các em bị dẫm phải gai, chân có thể sưng tấy và đau, trong nách có hạch ít hôm sau tự khỏi -> vậy do đâu mà tay khỏi đau? Hạch ở trong nách là gì?
2. Bản thân em đã miễn dịch với những bệnh nào từ sự mắc bện trước đó và với bệnh nào từ sự tiêm phòng?

Tiết14 BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
BÀI TẬP: .
Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau
1. Hãy chọn 2 loại bạch cầu tham gia vào sự thực bào:
A. Bạch cầu trung tính và bạch cầu ưa axit
B. Bạch cầu ưa axit và bạch cầu ưa kiềm
C. Bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô.
D. Bạch cầu đơn nhân và bạch cầu trung tính.
2. Hoạt động nào là hoạt động của limphô B.
A. Tiết kháng thể vô hiệu hoá kháng nguyên.
B. Thực bào bảo vệ cơ thể.
C. Tự tiết chất bảo vệ cơ thể.
D. Di chuyển đến chỗ có vi khuẩn
3. Tế bào limphô T phá huỷ tế bào cơ thể bị nhiễm bằng cách nào?
A. Tiết men phá huỷ màng
B. Dùng chân giả tiêu diệt
C. Dùng chất đặc biệt.
D. Dùng phân tử Prôtêin đặc hiệu
Đáp án: 1 – C 2 – A 3 -D
Dặn dò:

-Học bài trả lời câu hỏi SGK.
-Đọc mục “Em có biết”.
-Tìm hiểu dịch cúm do víut H1N1 gây ra hiện nay.
-Tìm hiểu về cho máu và tuyền máu
Tiết14 BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH
-EM có biết? Hội chứng suy giảm miễn dịch
-khi bị nhiễm víut H1N1 cơ thể có những triệu chứng gì?
 
Gửi ý kiến