Số bị trừ - Số trừ - Hiệu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Cam
Ngày gửi: 09h:19' 09-01-2022
Dung lượng: 22.1 MB
Số lượt tải: 86
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Cam
Ngày gửi: 09h:19' 09-01-2022
Dung lượng: 22.1 MB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích:
0 người
SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU
Thứ hai ngày 03 tháng 02 năm 2022
Toán
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức kĩ năng:
- Nhận biết tên gọi các thành phần của phép tính tổng
- Ôn tập phép cộng trong phạm vi 10, 100
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các trường hợp cụ thể, GV khái quát bằng lời (chưa nêu tên tính chất). Vận dụng tính chất giao hoán, tính chất hợp lí.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng:
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp toán học và tư duy lập luận toán học.
Số bị trừ - Số trừ - Hiệu
TOÁN
Viết phép tính trừ để tìm số quả táo màu đỏ.
15-4=11
15
11
=
4
-
15
4
11
10 - 4 = 6
Gọi tên các thành phần c?a phép tính
95 - 10 = 85
10 - 4 = 6
95 - 10 = 85
Gọi tên các thành phần c?a phép tính
Tính hiệu của hai số
2.
a) 9 và 5
b) 50 và 20
c) 62 và 0
Đặt tính rồi tính hiệu:
Đặt tính rồi tính hiệu:
Tính nhẩm:
2 + 8
10 - 8
10 - 2
30 + 50
80 - 50
80 - 30
86 + 0
89 - 9
89 - 0
Tính nhẩm:
2 + 8
10 - 8
10 - 2
30 + 50
80 - 50
80 - 30
= 10
= 2
= 8
= 80
= 30
= 50
Từ một phép tính cộng, ta có thể viết thành hai phép tính trừ tương ứng
Tính nhẩm:
86 + 0
89 - 9
89 - 0
= 86
= 80
= 89
Một số cộng (hay trừ) với 0 bằng chính số đó.
Số?
Mẫu:
40
70
30
Số?
Mẫu:
40
30
20
0
70
30
Em cần nhớ
Hoàn thành bài tập.
Chụp hình gửi thầy/cô giáo.
Xem trước bài tiếp theo.
Hẹn gặp lại các em nhé!
Thứ hai ngày 03 tháng 02 năm 2022
Toán
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức kĩ năng:
- Nhận biết tên gọi các thành phần của phép tính tổng
- Ôn tập phép cộng trong phạm vi 10, 100
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng qua các trường hợp cụ thể, GV khái quát bằng lời (chưa nêu tên tính chất). Vận dụng tính chất giao hoán, tính chất hợp lí.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng:
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng kĩ năng giao tiếp toán học và tư duy lập luận toán học.
Số bị trừ - Số trừ - Hiệu
TOÁN
Viết phép tính trừ để tìm số quả táo màu đỏ.
15-4=11
15
11
=
4
-
15
4
11
10 - 4 = 6
Gọi tên các thành phần c?a phép tính
95 - 10 = 85
10 - 4 = 6
95 - 10 = 85
Gọi tên các thành phần c?a phép tính
Tính hiệu của hai số
2.
a) 9 và 5
b) 50 và 20
c) 62 và 0
Đặt tính rồi tính hiệu:
Đặt tính rồi tính hiệu:
Tính nhẩm:
2 + 8
10 - 8
10 - 2
30 + 50
80 - 50
80 - 30
86 + 0
89 - 9
89 - 0
Tính nhẩm:
2 + 8
10 - 8
10 - 2
30 + 50
80 - 50
80 - 30
= 10
= 2
= 8
= 80
= 30
= 50
Từ một phép tính cộng, ta có thể viết thành hai phép tính trừ tương ứng
Tính nhẩm:
86 + 0
89 - 9
89 - 0
= 86
= 80
= 89
Một số cộng (hay trừ) với 0 bằng chính số đó.
Số?
Mẫu:
40
70
30
Số?
Mẫu:
40
30
20
0
70
30
Em cần nhớ
Hoàn thành bài tập.
Chụp hình gửi thầy/cô giáo.
Xem trước bài tiếp theo.
Hẹn gặp lại các em nhé!
 







Các ý kiến mới nhất