Tìm kiếm Bài giảng
Bài 55. Sơ đồ điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đặng mai trang
Ngày gửi: 19h:22' 31-03-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: đặng mai trang
Ngày gửi: 19h:22' 31-03-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT TX NGHI SƠN
- TRƯỜNG THCS HẢI AN -
GV:Nguyễn Trọng Hội
Tiết 40 - Bài 35:
Thực hành về khí hậu, thủy
văn Việt Nam
Trình bày những thuận lợi, khó khăn và biện pháp
phòng chống lũ?
Thuận lợi
Khó khăn
•Thau chua , rửa
mặn đất đồng bằng
•Gây tổn thất về người
và của .
•Bồi đắp phù sa và
mở rộng diện tích
châu thổ .
•Các hoạt động xã hội
bị đình trệ
•Tăng nguồn thuỷ
sản tự nhiên
Biện pháp phòng
lũ
•Đắp đê , bờ bao.
•Mở rộng hệ thống
tiêu lũ ra kênh rạch
•Xây dựng nơi
tránh lũ cho dân
Sô
n
gH
ồn
g
Sôn
g
G ia
nh
Tiết thứ nhất (tiết 40)
a. Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế
độ dòng chảy của lưu vực sông Hồng.
- Vẽ 2 trục tung song song cách nhau 12 ô:
+ Trục trái: lượng mưa (mm), chia lớn hơn số liệu
đã cho.
+ Trục phải: lưu lượng (m3/s), chia lớn hơn số liệu
đã cho (mỗi ô 1100 m3/s)
+ Trục hoành chia làm 12 tháng, mỗi tháng tương
ứng 1 ô.
- Lượng mưa vẽ trước bằng biểu đồ cột (màu xanh)
giống số liệu tương ứng ở trục tung bên trái.
- Lưu lượng vẽ bằng biểu đồ đường (màu đỏ) giống
số liệu tương ứng ở trục tung bên phải, chấm vào
điểm giữa của các tháng, sau đó dùng thước lần
lượt nối các điểm lại được đường thể hiện lưu
lượng.
mm
360
320
280
240
200
160
m3/s
9900
8800
7700
6600
5500
4400
120
3300
80
2200
40
1100
0
0
1 2 3 4 5 6
8 9 10 11 12 Tháng
Lượng mưa mm 7
Lưu lượng m3/s
Biểu đồ lượng mưa và lưu lượng của lưu vực
sông Hồng (Trạm Sơn Tây)
- Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy của lưu
vực sông Gianh.
- Vẽ 2 trục tung song song cách nhau 12 ô:
+ Trục bên trái biểu thị lượng mưa (mm), chia lớn hơn số
liệu đã cho (mỗi ô 50 mm)
+ Trục bên phải biểu thị lưu lượng m3/s, chia lớn hơn số
liệu đã cho (mỗi ô 30 m3/s)
+ Trục hoành chia làm 12 tháng, mỗi tháng tương ứng 1
ô.
- Lượng mưa vẽ trước bằng biểu đồ cột (màu xanh) giống
số liệu tương ứng ở trục tung bên trái.
- Lưu lượng vẽ bằng biểu đồ đường (màu tím) giống số
liệu tương ứng ở trục tung bên phải, chấm vào điểm giữa
của các tháng, sau đó dùng thước lần lượt nối các điểm
lại được đường thể hiện lưu lượng.
600
mm
m3/s
550
500
450
400
210
350
180
300
150
250
120
200
150
90
100
60
50
30
0
0
1
2
3
4
5
Lượng mưa (mm)
6
7
8
9 10 11
12
Lưu lượng m3/s
Tháng
Biểu đồ lượng mưa và lưu lượng của lưu vực
sông Gianh (Trạm Đồng Tâm)
Tiết thứ nhất
a. Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế
độ dòng chảy của lưu vực sông Hồng,
sông Gianh .
Tiết thứ 2 (tiết 41)
b. Xác định mùa mưa và mùa lũ theo chỉ
tiêu vượt trung bình.
b. Xác định mùa mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu
vượt trung bình.
Giá trị TB lượng mưa tháng =
Giá trị TB lưu lượng tháng =
Tổng lượng mưa 12 tháng
12
Tổng lưu lượng 12 tháng
12
Lượng mưa và lưu lượng các tháng trong năm lưu vực sông Hồng
(Trạm Sơn Tây)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng
mưa
(mm)
19,5
25,6
34,5
104,2
222,0
262,8
315,7
335,2
271,9
170,1
59,9
17,8
Lưu
lượng
(m3/s)
1318
1100
914
1071
1893
4692
7986
9246
6690
4122
2813
1746
(?) Mùa mưa trên lưu vực sông Hồng từ tháng
nào đến tháng nào? Giá trị trung bình lượng
mưa là bao nhiêu mm?
(?) Mùa lũ trên lưu vực sông Hồng từ tháng nào
đến tháng nào? Giá trị trung bình lưu lượng là
bao nhiêu m3/s?
Lượng mưa và lưu lượng các tháng trong năm lưu vực sông Hồng (Trạm Sơn Tây)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng
mưa
(mm)
19,5
25,6
34,5
104,2
222,0
262,8
315,7
335,2
271,9
170,1
59,9
17,8
Lưu
lượng
(m3/s)
1318
1100
914
1071
1893
4692
7986
9246
6690
4122
2813
1746
* Sông Hồng:
- Mùa mưa lưu vực sông Hồng từ tháng 5 - 10, giá
trị trung bình lượng mưa là 153,3 mm.
- Mùa lũ từ tháng 6-10, giá trị trung bình lưu
lượng là 3.632,6 m3/s
SÔNG HỒNG MÙA NƯỚC CẠN
SÔNG HỒNG MÙA NƯỚC LŨ
Lượng mưa và lưu lượng các tháng trong năm lưu vực sông Gianh (Trạm Đồng Tâm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng
mưa
(mm)
50,7
34,9
47,2
66
104,7
170
136,1
209,5
530,1
582
231
67,9
Lưu
lượng
(m3/s)
27,2
19,3
17,5
10,7
28,7
36,7
40,6
58,4
185
178
94,1
43,7
(?) Mùa mưa trên lưu vực sông Gianh từ
tháng nào đến tháng nào? Giá trị trung bình
lượng mưa là bao nhiêu mm?
(?) Mùa lũ trên lưu vực sông Gianh từ tháng
nào đến tháng nào? Giá trị trung bình lưu
lượng là bao nhiêu m3/s ?
Lượng mưa và lưu lượng các tháng trong năm lưu vực sông Gianh (Trạm Đồng Tâm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng
mưa
(mm)
50,7
34,9
47,2
66
104,7
170
136,1
209,5
530,1
582
231
67,9
Lưu
lượng
(m3/s)
27,2
19,3
17,5
10,7
28,7
36,7
40,6
58,4
185
178
94,1
43,7
* Sông Gianh:
- Mùa mưa lưu vực sông Gianh từ tháng 8 - 11,
giá trị trung bình lượng mưa là 185,8 mm.
- Mùa lũ lưu vực sông Gianh từ tháng 9 - 11, giá
trị trung bình lưu lượng là
61,7 m3/s .
MÙA NƯỚC LŨ
SÔNG
GIANH
MÙA NƯỚC CẠN
a. Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế
độ dòng chảy của lưu vực sông Hồng.
b. Xác định mùa mưa và mùa lũ theo chỉ
tiêu vượt trung bình.
c. Nhận xét về quan hê giữa mùa mưa và
mùa lũ trên từng lưu vực sông.
Lượng mưa và lưu lượng các tháng trong năm lưu vực sông Hồng (Trạm Sơn Tây)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng
mưa
(mm)
19,5
25,6
34,5
104,2
222
262,8
315,7
335,2
271,9
170,1
59,9
17,8
Lưu
lượng
(m3/s)
1318
1100
914
1071
1893
4692
7986
9246
6690
4122
2813
1746
Lượng mưa và lưu lượng các tháng trong năm lưu vực sông Gianh (Trạm Đồng Tâm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng
mưa
(mm)
50,7
34,9
47,2
66
104,7
170
136,1
209,5
530,1
582
231
67,9
Lưu
lượng
(m3/s)
27,2
19,3
17,5
10,7
28,7
36,7
40,6
58,4
185
178
94,1
43,7
Qua biểu đồ đã vẽ, nhận xét mùa mưa, mùa lũ
và quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên từng
lưu vực sông Hồng, sông Gianh?
Lượng mưa và lưu lượng các tháng trong năm lưu vực sông Hồng (Trạm Sơn Tây)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng
mưa
(mm)
19,5
25,6
34,5
104,2
222
262,8
315,7
335,2
271,9
170,1
59,9
17,8
Lưu
lượng
(m3/s)
1318
1100
914
1071
1893
4692
7986
9246
6690
4122
2813
1746
- Sông Hồng: mùa mưa trùng với mùa lũ, lũ lớn nhất vào
tháng 8 và là tháng có lượng mưa lớn nhất.
Lượng mưa và lưu lượng các tháng trong năm lưu vực sông Gianh (Trạm Đồng Tâm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng
mưa
(mm)
50,7
34,9
47,2
66
104,7
170
136,1
209,5
530,1
582
231
67,9
Lưu
lượng
(m3/s)
27,2
19,3
17,5
10,7
28,7
36,7
40,6
58,4
185
178
94,1
43,7
- Sông Gianh: mùa mưa từ tháng 6 - 11 nhưng
mùa lũ từ tháng 8-11. Mưa lớn nhất vào tháng
10 nhưng lũ lại lớn nhất vào tháng 9. Vậy
tháng 6 và 7 có mưa nhưng chưa có lũ.
Kết luận: các tháng mưa nhiều, lũ lớn ở lưu
vực sông ngòi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ khác
nhau.
Về nhà vẽ hoàn thành 2 biểu đồ
vào vở, có chú giải và ghi tên biểu đồ
đầy đủ.
Chuẩn bị bài 36: Đặc điểm đất Việt
Nam để tiết sau học. Xem kĩ hình 36.1
và hình 36.2, suy nghĩ và dự kiến trả
lời các câu hỏi trong bài.
- TRƯỜNG THCS HẢI AN -
GV:Nguyễn Trọng Hội
Tiết 40 - Bài 35:
Thực hành về khí hậu, thủy
văn Việt Nam
Trình bày những thuận lợi, khó khăn và biện pháp
phòng chống lũ?
Thuận lợi
Khó khăn
•Thau chua , rửa
mặn đất đồng bằng
•Gây tổn thất về người
và của .
•Bồi đắp phù sa và
mở rộng diện tích
châu thổ .
•Các hoạt động xã hội
bị đình trệ
•Tăng nguồn thuỷ
sản tự nhiên
Biện pháp phòng
lũ
•Đắp đê , bờ bao.
•Mở rộng hệ thống
tiêu lũ ra kênh rạch
•Xây dựng nơi
tránh lũ cho dân
Sô
n
gH
ồn
g
Sôn
g
G ia
nh
Tiết thứ nhất (tiết 40)
a. Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế
độ dòng chảy của lưu vực sông Hồng.
- Vẽ 2 trục tung song song cách nhau 12 ô:
+ Trục trái: lượng mưa (mm), chia lớn hơn số liệu
đã cho.
+ Trục phải: lưu lượng (m3/s), chia lớn hơn số liệu
đã cho (mỗi ô 1100 m3/s)
+ Trục hoành chia làm 12 tháng, mỗi tháng tương
ứng 1 ô.
- Lượng mưa vẽ trước bằng biểu đồ cột (màu xanh)
giống số liệu tương ứng ở trục tung bên trái.
- Lưu lượng vẽ bằng biểu đồ đường (màu đỏ) giống
số liệu tương ứng ở trục tung bên phải, chấm vào
điểm giữa của các tháng, sau đó dùng thước lần
lượt nối các điểm lại được đường thể hiện lưu
lượng.
mm
360
320
280
240
200
160
m3/s
9900
8800
7700
6600
5500
4400
120
3300
80
2200
40
1100
0
0
1 2 3 4 5 6
8 9 10 11 12 Tháng
Lượng mưa mm 7
Lưu lượng m3/s
Biểu đồ lượng mưa và lưu lượng của lưu vực
sông Hồng (Trạm Sơn Tây)
- Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế độ dòng chảy của lưu
vực sông Gianh.
- Vẽ 2 trục tung song song cách nhau 12 ô:
+ Trục bên trái biểu thị lượng mưa (mm), chia lớn hơn số
liệu đã cho (mỗi ô 50 mm)
+ Trục bên phải biểu thị lưu lượng m3/s, chia lớn hơn số
liệu đã cho (mỗi ô 30 m3/s)
+ Trục hoành chia làm 12 tháng, mỗi tháng tương ứng 1
ô.
- Lượng mưa vẽ trước bằng biểu đồ cột (màu xanh) giống
số liệu tương ứng ở trục tung bên trái.
- Lưu lượng vẽ bằng biểu đồ đường (màu tím) giống số
liệu tương ứng ở trục tung bên phải, chấm vào điểm giữa
của các tháng, sau đó dùng thước lần lượt nối các điểm
lại được đường thể hiện lưu lượng.
600
mm
m3/s
550
500
450
400
210
350
180
300
150
250
120
200
150
90
100
60
50
30
0
0
1
2
3
4
5
Lượng mưa (mm)
6
7
8
9 10 11
12
Lưu lượng m3/s
Tháng
Biểu đồ lượng mưa và lưu lượng của lưu vực
sông Gianh (Trạm Đồng Tâm)
Tiết thứ nhất
a. Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế
độ dòng chảy của lưu vực sông Hồng,
sông Gianh .
Tiết thứ 2 (tiết 41)
b. Xác định mùa mưa và mùa lũ theo chỉ
tiêu vượt trung bình.
b. Xác định mùa mưa và mùa lũ theo chỉ tiêu
vượt trung bình.
Giá trị TB lượng mưa tháng =
Giá trị TB lưu lượng tháng =
Tổng lượng mưa 12 tháng
12
Tổng lưu lượng 12 tháng
12
Lượng mưa và lưu lượng các tháng trong năm lưu vực sông Hồng
(Trạm Sơn Tây)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng
mưa
(mm)
19,5
25,6
34,5
104,2
222,0
262,8
315,7
335,2
271,9
170,1
59,9
17,8
Lưu
lượng
(m3/s)
1318
1100
914
1071
1893
4692
7986
9246
6690
4122
2813
1746
(?) Mùa mưa trên lưu vực sông Hồng từ tháng
nào đến tháng nào? Giá trị trung bình lượng
mưa là bao nhiêu mm?
(?) Mùa lũ trên lưu vực sông Hồng từ tháng nào
đến tháng nào? Giá trị trung bình lưu lượng là
bao nhiêu m3/s?
Lượng mưa và lưu lượng các tháng trong năm lưu vực sông Hồng (Trạm Sơn Tây)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng
mưa
(mm)
19,5
25,6
34,5
104,2
222,0
262,8
315,7
335,2
271,9
170,1
59,9
17,8
Lưu
lượng
(m3/s)
1318
1100
914
1071
1893
4692
7986
9246
6690
4122
2813
1746
* Sông Hồng:
- Mùa mưa lưu vực sông Hồng từ tháng 5 - 10, giá
trị trung bình lượng mưa là 153,3 mm.
- Mùa lũ từ tháng 6-10, giá trị trung bình lưu
lượng là 3.632,6 m3/s
SÔNG HỒNG MÙA NƯỚC CẠN
SÔNG HỒNG MÙA NƯỚC LŨ
Lượng mưa và lưu lượng các tháng trong năm lưu vực sông Gianh (Trạm Đồng Tâm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng
mưa
(mm)
50,7
34,9
47,2
66
104,7
170
136,1
209,5
530,1
582
231
67,9
Lưu
lượng
(m3/s)
27,2
19,3
17,5
10,7
28,7
36,7
40,6
58,4
185
178
94,1
43,7
(?) Mùa mưa trên lưu vực sông Gianh từ
tháng nào đến tháng nào? Giá trị trung bình
lượng mưa là bao nhiêu mm?
(?) Mùa lũ trên lưu vực sông Gianh từ tháng
nào đến tháng nào? Giá trị trung bình lưu
lượng là bao nhiêu m3/s ?
Lượng mưa và lưu lượng các tháng trong năm lưu vực sông Gianh (Trạm Đồng Tâm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng
mưa
(mm)
50,7
34,9
47,2
66
104,7
170
136,1
209,5
530,1
582
231
67,9
Lưu
lượng
(m3/s)
27,2
19,3
17,5
10,7
28,7
36,7
40,6
58,4
185
178
94,1
43,7
* Sông Gianh:
- Mùa mưa lưu vực sông Gianh từ tháng 8 - 11,
giá trị trung bình lượng mưa là 185,8 mm.
- Mùa lũ lưu vực sông Gianh từ tháng 9 - 11, giá
trị trung bình lưu lượng là
61,7 m3/s .
MÙA NƯỚC LŨ
SÔNG
GIANH
MÙA NƯỚC CẠN
a. Vẽ biểu đồ thể hiện chế độ mưa và chế
độ dòng chảy của lưu vực sông Hồng.
b. Xác định mùa mưa và mùa lũ theo chỉ
tiêu vượt trung bình.
c. Nhận xét về quan hê giữa mùa mưa và
mùa lũ trên từng lưu vực sông.
Lượng mưa và lưu lượng các tháng trong năm lưu vực sông Hồng (Trạm Sơn Tây)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng
mưa
(mm)
19,5
25,6
34,5
104,2
222
262,8
315,7
335,2
271,9
170,1
59,9
17,8
Lưu
lượng
(m3/s)
1318
1100
914
1071
1893
4692
7986
9246
6690
4122
2813
1746
Lượng mưa và lưu lượng các tháng trong năm lưu vực sông Gianh (Trạm Đồng Tâm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng
mưa
(mm)
50,7
34,9
47,2
66
104,7
170
136,1
209,5
530,1
582
231
67,9
Lưu
lượng
(m3/s)
27,2
19,3
17,5
10,7
28,7
36,7
40,6
58,4
185
178
94,1
43,7
Qua biểu đồ đã vẽ, nhận xét mùa mưa, mùa lũ
và quan hệ giữa mùa mưa và mùa lũ trên từng
lưu vực sông Hồng, sông Gianh?
Lượng mưa và lưu lượng các tháng trong năm lưu vực sông Hồng (Trạm Sơn Tây)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng
mưa
(mm)
19,5
25,6
34,5
104,2
222
262,8
315,7
335,2
271,9
170,1
59,9
17,8
Lưu
lượng
(m3/s)
1318
1100
914
1071
1893
4692
7986
9246
6690
4122
2813
1746
- Sông Hồng: mùa mưa trùng với mùa lũ, lũ lớn nhất vào
tháng 8 và là tháng có lượng mưa lớn nhất.
Lượng mưa và lưu lượng các tháng trong năm lưu vực sông Gianh (Trạm Đồng Tâm)
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Lượng
mưa
(mm)
50,7
34,9
47,2
66
104,7
170
136,1
209,5
530,1
582
231
67,9
Lưu
lượng
(m3/s)
27,2
19,3
17,5
10,7
28,7
36,7
40,6
58,4
185
178
94,1
43,7
- Sông Gianh: mùa mưa từ tháng 6 - 11 nhưng
mùa lũ từ tháng 8-11. Mưa lớn nhất vào tháng
10 nhưng lũ lại lớn nhất vào tháng 9. Vậy
tháng 6 và 7 có mưa nhưng chưa có lũ.
Kết luận: các tháng mưa nhiều, lũ lớn ở lưu
vực sông ngòi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ khác
nhau.
Về nhà vẽ hoàn thành 2 biểu đồ
vào vở, có chú giải và ghi tên biểu đồ
đầy đủ.
Chuẩn bị bài 36: Đặc điểm đất Việt
Nam để tiết sau học. Xem kĩ hình 36.1
và hình 36.2, suy nghĩ và dự kiến trả
lời các câu hỏi trong bài.
 









Các ý kiến mới nhất