Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BAI 4- Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hoa học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: mum mim
Ngày gửi: 16h:06' 03-09-2025
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
KHOA HỌC
TỰ NHIÊN 7

Bài 3:

SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

BÀI 4

(7 tiết)

1. Nguyên tắc xây dựng
bảng tuần hoàn các
nguyên tố hóa học.

Quan sát hình 4.1 trang 22 SGK cho biết:
a) Nguyên tử của những nguyên tố nào có cùng số
lớp electron?
b) Nguyên tử của những nguyên tố nào có số
electron ở lớp ngoài cùng bằng nhau?

a) Các nguyên tử của các nguyên tố có
cùng số lớp electron là:
• 1 lớp: H, He
• 2 lớp: Li, Be, B, C, N, O, F, Ne
• 3 lớp: Na, Mg, Al, Si, P, S, Cl, Ar
• 4 lớp: K,Ca

b. Nguyên tử các nguyên tố có số lớp
electron lớp ngoài cùng bằng nhau:
• 1 electron: H, Li, Na, K
• 2 electron: Be, Mg, Ca, He
• 3 electron: B, Al
• 4 electron: C, Si

Riêng He chỉ có 2 electron ở lớp ngoài cùng,
lại được xếp vào nhóm VIIIA.

Bảng tuần hoàn có 118 nguyên tố, được
xây dựng theo nguyên tắc?

BÀI 4: SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG BẢNG TUẦN
HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
– Các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn được sắp
xếp theo chiều ……………. điện tích hạt nhân của
nguyên tử.
– Các nguyên tố hóa học có cùng số ……………. trong
nguyên tử được xếp thành một hàng.
– Các nguyên tố có tính chất ……………….. tương tự
nhau được xếp thành một cột.

Bài tập trắc nghiệm

Câu 1. Nhà khoa học nổi tiếng người Nga đã có công trong việc
xây dựng bảng tuần hoàn sử dụng đến ngày nay là:
A. Dimitri. I. Mendeleev.
B. Ernest Rutherford.
C. Niels Bohr.

D. John Dalton.

Câu 2. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của
A. Khối lượng B. Số proton
C.tỉ trọng
D.Số neutron
Câu 3 Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là
A.số proton trong nguyên tử.
B.số neutron trong nguyên tử.
C.số electron trong hạt nhân.

D.số proton và neutron trong
hạt nhân.

2. Cấu tạo bảng tuần
hoàn các nguyên tố hóa
học.

Dựa vào
Bảng tuần
hoàn (SGK
– T25) em
hãy nêu cấu
tạo của
bảng tuần
hoàn các
nguyên tố
hóa học?

CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN

2. CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
– Cấu tạo bảng tuần hoàn:
+ Bảng tuần hoàn gồm các nguyên tố hóa học mà
vị trí được đặc trưng bởi …………………,
…………………… và ……………….
+ Các nguyên tố họ lanthnide và họ actinide được
xếp riêng thành 2 hàng ở cuối bảng tuần hoàn.

Hình 4.2 cho biết các thông tin gì về
nguyên tử Oxygen?

VẬN DỤNG

Thảo luận nhóm (3 phút)

1. Quan sát H 4.2, cho biết số proton, số electron trong nguyên tử
oxygen.
2. Sử dụng bảng tuần hoàn và cho biết kí hiệu hóa học, tên
nguyên tố, số hiệu nguyên tử, khối lượng nguyên tử và số electron
trong nguyên tử của các nguyên tố ở ô số 6, 11.

1. Nguyên tử oxygen có:
số proton = số eletron = số đơn vị điện tích hạt
nhân = số hiệu nguyên tử = 8

- Nguyên tố ở ô số 6 có:
 Ký hiệu hóa học: C
 Tên nguyên tố: Carbon
 Số hiệu nguyên tử: 6
 Khối lượng nguyên tử:
12
 Số eletron: 6

- Nguyên tố ở ô số 11 có:
Ký hiệu hóa học: Na
Tên nguyên tố: Sodium
Số hiệu nguyên tử: 11
Khối lượng nguyên tử: 23
Số eletron: 11

a) Ô nguyên tố hóa học
– Các thông tin trong một ô nguyên tố hóa học gồm:
+ ..................................................................................
+ .................................................................................
+ ..................................................................................
+ ..................................................................................
- Ví dụ: Nguyên tố ở ô số 6 có:
 Ký hiệu hóa học: C
 Tên nguyên tố: Carbon
 Số hiệu nguyên tử: 6
 Khối lượng nguyên tử: 12
 Số eletron: 6
– Số hiệu nguyên tử cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân và số
electron trong nguyên tử.

Bài tập trắc nghiệm

Câu 1 Trong ô nguyên tố sau, con số 23 cho biết điều gì?
A. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó

 

B. Chu kì của nó
C. Số nguyên tử của nguyên tố
D. Số thứ tự của nguyên tố.

Câu 2. Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học là gì?
A. Chu kì

B. Nhóm

C. Loại

D. Họ

Câu 3. Quan sát ô nguyên tố và trả lời các
câu hỏi sau:
a) Em biết được thông tin gì trong ô nguyên
tố calcium?
b) Nguyên tố calcium này nằm ở vị trí nào
(ô, nhóm, chu kì) trong bảng tuần hoàn các
nguyên tố hoá học?
c) Tên gọi của nhóm chứa nguyên tố này là
gì?
d) Calcium có cần thiết cho cơ thể chúng ta
không? Lấy ví dụ minh hoạ.

a)

Hướng dẫn

b) Nguyên tố calcium này nằm ở ô 20, nhóm IIA, chu kì 4 trong
bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
c) Tên gọi của nhóm chứa nguyên tố này là nhóm kim loại kiềm
thổ.
d) Calcicum cần thiết cho sức khoẻ. Ví dụ, calcium giúp xương
chắc khoẻ,
phòng ngừa những bệnh loãng xương, giúp phát triển chiều cao, ...

Câu 4. Quan sát ô nguyên tố sau:
(câu 6 vgb)
Bổ sung các thông tin còn thiếu trong các nguyên tố sau:

Hướng dẫn

Câu 5. Cho các nguyên tố sau: Ca, S, Na, Mg, F, Ne. Sử dụng bảng
tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
a) Hãy sắp xếp các nguyên tố trên theo chiều tăng dần điện tích
hạt nhân
b) Cho biết mỗi nguyên tố trong dãy trên là kim loại, phi kim hay
khí hiếm
Hướng dẫn
=> Các nguyên tố theo
Kí hiệu hóa học
Điện tích hạt nhân
chiều tăng dần điện tích
Ca
+20
hạt nhân: F, Ne, Na, Mg,
S
+16
Na
+11
S, Ca
Mg
+12
-Kim loại: Na, Mg, Ca
F
+9
- Phi kim: F, S
Ne
+10
- Khí hiếm: Ne

Quan sát bảng tuần hoàn, cho biết số hiệu nguyên tử, số lớp
electron lần lượt của nguyên tử Carbon (C) và Aluminium (Al).
Hai nguyên tố đó nằm ở chu kì nào trong bảng tuần hoàn?

Chu kì 1 gồm 2
nguyên tố là H và
He. Nguyên tử
của các nguyên
tố này có 1 lớp
electron. Điện
tích hạt nhân tăng

Chu kì 2 gồm 8 nguyên tố từ
Li đến Ne. Nguyên tử của các
nguyên tố này có 2 lớp
electron. Điện tích hạt nhân
tăng dần từ Li là +3 đến Ne là
+10
(hình 3.3)

Hình 3.3. Mô hình cấu tạo
nguyên tử Lithium và Neon

Chu kì 3 gồm 8 nguyên tố từ
Na đến Ar. Nguyên tử của các
nguyên tố này có 3 lớp
electron. Điện tích hạt nhân
tăng dần từ Na là +11 đến Ar
là +18
(hình 3.4)

b) Chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
hóa học
Chu kì là tập hợp các nguyên tố hóa học có cùng
……………………………… trong nguyên tử
theo hàng ngang. Bảng tuần hoàn có ….. chu kì,
gồm ……. chu kì nhỏ và ……... chu kì lớn.

Thảo luận nhóm ( 3 phút)
1. Hãy cho biết số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố thuộc
chu kì 3. Giải thích.
2. So sánh số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trên với số
thứ tự chu kì của các nguyên tố đó.

1. Các nguyên tố thuộc chu kì 3, nguyên tử của nguyên tố
có 3 lớp electron. Vì số thứ tự chu kì bằng với số lớp
electron của nguyên tử các nguyên tố.

2. - Số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố H, He, Li, Be, C, N
lần lượt là 1, 1, 2, 2, 2, 2.
- Các nguyên tố thuộc chu kì 1: H, He.
Các nguyên tố thuộc chu kì 2: Li, Be, C, N.
⇒ Số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố = số thứ tự chu kì
của các nguyên tố đó.

Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Chu kì là
A. Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng số
electron lớp ngoài cùng.
B. Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó cùng số lớp
electron.
C. Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng số
electron.
D. Tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử của nó có cùng tính chất
hóa học.
Câu 2: Vị trí kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
hoá học thường

A. Ở đầu nhóm

B. ở cuối
nhóm

C. ở đầu chu


D. ở cuối chu kì

Câu 3: Cho các nguyên tố hoá học sau: H, Mg, B, Na,
S, O, P, Ne, He, Al.
a) Những nguyên tố nào thuộc cùng một chu kì?
b) Những nguyên tố nào là kim loại? Phi kim? Khí
hiếm?
Đáp án
a) Những nguyên tố thuộc cùng một chu kì: (H, He),
(B, O, Ne), (Na, Mg, Al, P, S).
b) Những nguyên tố là kim loại: Na, Mg, Al, B; phi
kim: O, P, S; khí hiếm: He, Ne.

+3

+1
1

Lithium

+9

Sodium
+1
7

fluorine
chlorine
Thảo luận nhóm theo bàn (3 phút)

1. Hãy cho biết nguyên tử các nguyên tố nào có cùng số electron ở lớp ngoài
cùng.
2. Hãy so sánh số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố với số
thứ tự nhóm của các nguyên tố đó.

+3

+1
1

Lithium

+9

Sodium
+1
7

fluorine
chlorine
Nguyên tử các nguyên tố Li, Na cùng có 1 electron
ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử các nguyên tố F, Cl cùng có 7 electron
ở lớp ngoài cùng.

+3

+1
1

Lithium

+9

fluorine

Sodium
+1
7

chlorine
Các nguyên tố Li, Na thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố F, Cl thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn.
⇒ Số electron ở lớp ngoài cùng = số thứ tự nhóm của nguyên tố.
 
Gửi ý kiến