Bài 44. Sơ lược về một số kim loại khác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hữu Toàn
Ngày gửi: 22h:47' 30-03-2010
Dung lượng: 871.0 KB
Số lượt tải: 234
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hữu Toàn
Ngày gửi: 22h:47' 30-03-2010
Dung lượng: 871.0 KB
Số lượt tải: 234
Số lượt thích:
0 người
Sơ lược về một số kim loại khác
D. Kẽm
30Zn : [Ar]3d104s2 (nhóm IIB, chu kì 4)
Số oxh phổ biến là +2
I.Lý tính
Kẽm :
Là kim loại có màu lam nhạt, giòn ở nhiệt độ phòng, dẻo ở nhiệt độ 100-150oC, giòn trở lại ở nhiệt đồ trên 200oC.
D = 7,5g/cm3
Nhiệt độ nóng chảy là 419,3oC, nhiệt độ sôi là 906oC
EoZn2+/Zn = -0,76 V
II.Hóa tính
Kẽm : có tính khử mạnh
Zn+
Zn2+ + OH- kết tủa tan
HNO3 l, đ H2 SO4 đ
H+
Phi kim
OH- dư
O2
S
P
Zn2+ + NH3/H2O kết tủa tan
NH3 dư
Kẽm không bị oxh trong không khí, trong nước vì trên bề mặt kẽm có màng oxit hoặc cacbonat bazo bảo vệ
III.Ứng dụng
Dùng để bảo vệ bề mặt các vật bằng sắt, thép chống ăn mòn.
Chế tạo các hợp kim nhu hk Cu-Zn (đồng thau), hk Cu-Zn-Ni, hk Cu-Al-Zn… có tính bền cao, chống ăn mòn, được dùng chế tạo các chi tiết máy, đồ trang sức và trang trí,…
Chế tạo pin điện hóa, dùng trong y học.
E. Thiếc
50Sn : [Kr]4d105s25p2 (nhóm IVA, chu kì 5)
Số oxh là +2 và +4
I.Lý tính
Thiếc :
Nhiệt độ nóng chảy là 232oC, nhiệt độ sôi 2620oC
2 dạng thù hình là thiếc trắng và thiếc xám
Thiếc trắng bền ở nhiệt độ trên 14oC, có D = 7,92 g/cm3
Thiếc xám bền ở nhiệt độ dưới 14oC D = 5,85 g/cm3
II.Hóa tính
Thiếc : có tính khử yếu hơn kẽm và niken
Sn
O2
HCl, H2SO4 loãng Sn(II) và H2
to
HNO3 loãng Sn(II)
H2SO4 ,HNO3 đặc Sn(IV)
Bị hòa tan trong dd kiềm đặc (NaOH, KOH)
+ Trong tự nhiên, thiếc được bảo vệ bằng màng oxit.
+ Do vậy thiếc tương đối bền về mặt hh, bị ăn mòn chậm
III.Ứng dụng
Tráng lên bề mặt các vật
Td chống ăn mòn, tạo vẻ đẹp và không độc hại
Chế tạo hk: hk Sn-Sb-Cu có tính chịu ma sát, dùng chế tạo ổ trục quay; hk Sn-Pb có nhiệt độ nóng chảy thấp (180oC) dùng chế tạo thiếc hàn.
F. Chì
82Pb : [Xe]4f145d106s26p2 (nhóm IVA, chu kì 6)
Số oxh phổ biến là +2, ngoài ra +4
I.Lý tính
Chì :
D = 11,33g/cm3
Nhiệt độ nóng chảy là 327,4o C
EPb2+/Pb = 0,17 V
Màu trắng hơi xanh, mềm, dễ dát mỏng và kéo sợi
II.Hóa tính
Chì : có tính khử yếu
Phi kim
Pb
HCl
H2SO4 l do PbSO4 che chì
Pb(OH)2 lưỡng tính
Pb2+ + OH- kết tủa tan
OH- dư
to
O2
S
P
HNO3 l NO
HNO3 đ NO2
Trong kk, Chì có lớp màng oxit bảo vệ. Khi đung nóng bị oxh tạo ra PbO
Chì không td với nước. Khi có mặt kk, nước sẽ ăn mòn chì tạo ra Pb(OH)2
III.Ứng dụng
Chế tạo các điện cực trong acquy chì
Chế tạo các thiết bị sản xuất axit sunfuric, như tháp hấp thụ, ống dẫn axit
Chế tạo các hk không mài mòn các trục quay. Hk của thiếc với chì dùng làm thiếc hàn
Hấp thụ tia gamma γ, dùng đểngăn cản tia phóng xạ
D. Kẽm
30Zn : [Ar]3d104s2 (nhóm IIB, chu kì 4)
Số oxh phổ biến là +2
I.Lý tính
Kẽm :
Là kim loại có màu lam nhạt, giòn ở nhiệt độ phòng, dẻo ở nhiệt độ 100-150oC, giòn trở lại ở nhiệt đồ trên 200oC.
D = 7,5g/cm3
Nhiệt độ nóng chảy là 419,3oC, nhiệt độ sôi là 906oC
EoZn2+/Zn = -0,76 V
II.Hóa tính
Kẽm : có tính khử mạnh
Zn+
Zn2+ + OH- kết tủa tan
HNO3 l, đ H2 SO4 đ
H+
Phi kim
OH- dư
O2
S
P
Zn2+ + NH3/H2O kết tủa tan
NH3 dư
Kẽm không bị oxh trong không khí, trong nước vì trên bề mặt kẽm có màng oxit hoặc cacbonat bazo bảo vệ
III.Ứng dụng
Dùng để bảo vệ bề mặt các vật bằng sắt, thép chống ăn mòn.
Chế tạo các hợp kim nhu hk Cu-Zn (đồng thau), hk Cu-Zn-Ni, hk Cu-Al-Zn… có tính bền cao, chống ăn mòn, được dùng chế tạo các chi tiết máy, đồ trang sức và trang trí,…
Chế tạo pin điện hóa, dùng trong y học.
E. Thiếc
50Sn : [Kr]4d105s25p2 (nhóm IVA, chu kì 5)
Số oxh là +2 và +4
I.Lý tính
Thiếc :
Nhiệt độ nóng chảy là 232oC, nhiệt độ sôi 2620oC
2 dạng thù hình là thiếc trắng và thiếc xám
Thiếc trắng bền ở nhiệt độ trên 14oC, có D = 7,92 g/cm3
Thiếc xám bền ở nhiệt độ dưới 14oC D = 5,85 g/cm3
II.Hóa tính
Thiếc : có tính khử yếu hơn kẽm và niken
Sn
O2
HCl, H2SO4 loãng Sn(II) và H2
to
HNO3 loãng Sn(II)
H2SO4 ,HNO3 đặc Sn(IV)
Bị hòa tan trong dd kiềm đặc (NaOH, KOH)
+ Trong tự nhiên, thiếc được bảo vệ bằng màng oxit.
+ Do vậy thiếc tương đối bền về mặt hh, bị ăn mòn chậm
III.Ứng dụng
Tráng lên bề mặt các vật
Td chống ăn mòn, tạo vẻ đẹp và không độc hại
Chế tạo hk: hk Sn-Sb-Cu có tính chịu ma sát, dùng chế tạo ổ trục quay; hk Sn-Pb có nhiệt độ nóng chảy thấp (180oC) dùng chế tạo thiếc hàn.
F. Chì
82Pb : [Xe]4f145d106s26p2 (nhóm IVA, chu kì 6)
Số oxh phổ biến là +2, ngoài ra +4
I.Lý tính
Chì :
D = 11,33g/cm3
Nhiệt độ nóng chảy là 327,4o C
EPb2+/Pb = 0,17 V
Màu trắng hơi xanh, mềm, dễ dát mỏng và kéo sợi
II.Hóa tính
Chì : có tính khử yếu
Phi kim
Pb
HCl
H2SO4 l do PbSO4 che chì
Pb(OH)2 lưỡng tính
Pb2+ + OH- kết tủa tan
OH- dư
to
O2
S
P
HNO3 l NO
HNO3 đ NO2
Trong kk, Chì có lớp màng oxit bảo vệ. Khi đung nóng bị oxh tạo ra PbO
Chì không td với nước. Khi có mặt kk, nước sẽ ăn mòn chì tạo ra Pb(OH)2
III.Ứng dụng
Chế tạo các điện cực trong acquy chì
Chế tạo các thiết bị sản xuất axit sunfuric, như tháp hấp thụ, ống dẫn axit
Chế tạo các hk không mài mòn các trục quay. Hk của thiếc với chì dùng làm thiếc hàn
Hấp thụ tia gamma γ, dùng đểngăn cản tia phóng xạ
 








Các ý kiến mới nhất