Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I. §4. Số phần tử của một tập hợp. Tập hợp con

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Hoàng Sanh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:16' 11-09-2018
Dung lượng: 758.0 KB
Số lượt tải: 263
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS và THPT Chu Văn An
BÀI GIẢNG SỐ HỌC 6
Tiết 4 - Bài 4
SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP
TẬP HỢP CON
Tèo ! Em làm bài tập về nhà chưa ?
Cả lớp lấy vở bài tập để trên bàn cho thầy kiểm tra !
Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ?
Tiết 4 Bài 4. SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP. TẬP HỢP CON
1.Số phần tử của một tập hợp:
- Mỗi tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.
- Chú ý: Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng. Kí hiệu ?
 
có 1 phần tử (là chữ số 5)
có 2 phần tử
có 100 phần tử
có vô số phần tử
 
?2 Tìm số tự nhiên x mà x + 5 = 2
 
Tiết 4 Bài 4. SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP. TẬP HỢP CON
1.Số phần tử của một tập hợp:
- Mỗi tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.
- Chú ý: Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng. Kí hiệu ?
- Bài tập 16 trang 13 Sgk:
Bài 16/13 Sgk:
Mỗi tập hợp sau có bao nhiêu phần tử ?
a) Tập hợp A các số tự nhiên x mà x - 8 = 12
b) Tập hợp B các số tự nhiên x mà x + 7 = 7
c) Tập hợp C các số tự nhiên x mà x.0 = 0
d) Tập hợp C các số tự nhiên x mà x.0 = 3
Giải
a) Tập hợp A có 1 phần tử ( là số 20).
b) Tập hợp B có 1 phần tử ( là số 0).
c) Tập hợp C có vô số phần tử
d) Tập hợp D không có phần tử nào (C là tập hợp rỗng)
Tiết 4 Bài 4. SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP. TẬP HỢP CON
1.Số phần tử của một tập hợp:
- Mỗi tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.
- Chú ý: Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng. Kí hiệu ?
- Bài tập 16 trang 13 Sgk:
Bài 18/13 Sgk: Cho A = {0}, Có thể nói A là tập hợp rỗng hay không ?
Giải
Tập hợp A = {0} không phải tập hợp rỗng vì A có 1 phần tử là số 0.
- Bài tập 18 trang 13 Sgk:
Tiết 4 Bài 4. SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP. TẬP HỢP CON
1.Số phần tử của một tập hợp:
- Mỗi tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.
- Chú ý: Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng. Kí hiệu ?
- Bài tập 16 trang 13 Sgk:
Cho hai tập hợp E = { x, y } và F = { x, y, c, d }
- Bài tập 18 trang 13 Sgk:
2.Tập hợp con:
- Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B
- Kí hiệu A ? B (A là tập hợp con của B)
Ta nói, E là tập hợp con của tập hợp F
Kí hiệu: E ? F
Nêu một số ví dụ về tập hợp con
Tiết 4 Bài 4. SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP. TẬP HỢP CON
1.Số phần tử của một tập hợp:
- Mỗi tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.
- Chú ý: Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng. Kí hiệu ?
- Bài tập 16 trang 13 Sgk:
Cho hai tập hợp E = { x, y } và F = { x, y, c, d }
- Bài tập 18 trang 13 Sgk:
2.Tập hợp con:
- Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B
- Kí hiệu A ? B (A là tập hợp con của B)
Ta nói, E là tập hợp con của tập hợp F
Kí hiệu: E ? F
?3 Cho ba tập hợp:
M = {1 ; 5}, A = {1 ; 3 ; 5}, B = {5 ; 1 ; 3}
Giải
Mối quan hệ giữa các tập hợp
M ? A M ? B
A ? B B ? A
- Chú ý: Nếu A ? B và B ? A thì A = B
Tiết 4 Bài 4. SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP. TẬP HỢP CON
1.Số phần tử của một tập hợp:
- Mỗi tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.
- Chú ý: Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng. Kí hiệu ?
- Bài tập 16 trang 13 Sgk:
- Bài tập 18 trang 13 Sgk:
2.Tập hợp con:
- Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B
- Kí hiệu A ? B (A là tập hợp con của B)
- Chú ý: Nếu A ? B và B ? A thì A = B
 
Giải
Sao câu a và câu b là điền dấu khác nhau nhỉ ?
Tiết 4 Bài 4. SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP. TẬP HỢP CON
1.Số phần tử của một tập hợp:
- Mỗi tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.
- Chú ý: Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng. Kí hiệu ?
- Bài tập 16 trang 13 Sgk:
Cho tập hợp M = { a, b, c }
- Bài tập 18 trang 13 Sgk:
2.Tập hợp con:
- Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B
- Kí hiệu A ? B (A là tập hợp con của B)
a) Viết các tập hợp có 1 phần tử của M
- Chú ý: Nếu A ? B và B ? A thì A = B
b) Viết các tập hợp có 2 phần tử của M
c) Viết các tập hợp có 3 phần tử của M
d) Dùng kí hiệu biểu thị các tập hợp đã viết ở các câu trên với tập hợp M.
Hướng dẫn về nhà
a.Bài vừa học:
Học thuộc nội dung đã ghi vở.
BTVN: 17,19, 20 trang 13 SGK

b.Bài sắp học: LUYỆN TẬP
Ôn lại lý thuyết của các bài đã học.
Chuẩn bị trước các bài tập ở trang 14 Sgk
 
Gửi ý kiến