So sánh hai phân số khác mẫu số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Khuyên
Ngày gửi: 05h:54' 08-05-2020
Dung lượng: 450.8 KB
Số lượt tải: 137
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đình Khuyên
Ngày gửi: 05h:54' 08-05-2020
Dung lượng: 450.8 KB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Nguyễn Đình Khuyên
Trường Tiểu học Đức Giang – Vũ Quang
TOÁN 4
(Tiết 109 trang 121 Sách giáo khoa Toán )
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
TOÁN 4
(Tiết 109 trang 121 Sách giáo khoa Toán )
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
So sánh các phân số sau với 1
Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1
Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1
8
5
và
1
9
19
và
1
5
5
và
1
>
<
=
Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1
KHỞI ĐỘNG
5
3
So sánh hai phân số:
8
và
8
2
4
9
và
9
3
3
5
và
5
a)
b)
c)
5
3
8
và
8
2
4
9
và
9
3
3
5
và
5
a)
b)
c)
>
=
<
So sánh hai phân số:
Trong hai phân số cùng mẫu số
- Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn
- Nếu tử số bằng nhau thì bằng nhau
- Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn
Hà :
Hải :
Cách 2:
* So sánh hai phân số có cùng mẫu số:
* Kết luận:
Bước 1: Quy đồng mẫu số hai phân số
Bước 2: So sánh hai phân số cùng mẫu số
Bước 3: So sánh hai phân số đã cho.
2
3
3
=
4
2
3
8
12
=
x
4
x
4
=
3
4
9
12
=
x
3
x
3
8
12
9
12
<
2
3
<
3
4
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số của hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.
LUYỆN TẬP
1. So sánh hai phân số
3
4
4
và
5
a)
5
7
6
và
8
b)
2
3
5
và
10
c)
LUYỆN TẬP
1. So sánh hai phân số
3
4
=
3
4
x
5
x
5
=
15
20
Ta có:
3
4
4
và
5
a)
4
5
=
4
5
x
4
x
4
=
16
20
vì
15
20
<
16
20
nên
3
4
<
4
5
;
LUYỆN TẬP
1. So sánh hai phân số
5
6
=
5
6
x
8
x
8
=
40
48
Ta có:
5
7
6
và
8
b)
7
8
=
7
8
x
6
x
6
=
42
48
vì
40
48
<
42
48
nên
5
6
<
7
8
;
LUYỆN TẬP
1. So sánh hai phân số
2
5
=
2
5
x
2
x
2
=
4
10
Ta có:
2
3
5
và
10
c)
Giữ nguyên phân số
3
10
vì
4
10
>
3
10
nên
2
5
>
3
10
;
2. Rút gọn rồi so sánh hai phân số
6
4
10
và
5
a)
3
6
4
và
12
b)
2. Rút gọn rồi so sánh phân số
6
4
10
và
5
a)
6
10
6 : 2
10: 2
3
5
=
=
3
5
<
4
5
6
4
10
<
5
3
6
4
và
12
b)
6
12
6 : 3
12: 3
2
4
=
=
3
5
>
2
4
3
6
4
>
12
So sánh hai phân số
3
8
=
3
8
x
5
x
5
=
15
40
Ta có:
3
2
8
và
5
2
5
=
2
5
x
8
x
8
=
16
40
vì
15
40
<
16
40
nên
3
8
<
2
5
;
Vậy Hòa ăn nhiều bánh hơn.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
Chào các em
Trường Tiểu học Đức Giang – Vũ Quang
TOÁN 4
(Tiết 109 trang 121 Sách giáo khoa Toán )
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
TOÁN 4
(Tiết 109 trang 121 Sách giáo khoa Toán )
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
So sánh các phân số sau với 1
Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1
Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1
8
5
và
1
9
19
và
1
5
5
và
1
>
<
=
Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1
KHỞI ĐỘNG
5
3
So sánh hai phân số:
8
và
8
2
4
9
và
9
3
3
5
và
5
a)
b)
c)
5
3
8
và
8
2
4
9
và
9
3
3
5
và
5
a)
b)
c)
>
=
<
So sánh hai phân số:
Trong hai phân số cùng mẫu số
- Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn
- Nếu tử số bằng nhau thì bằng nhau
- Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn
Hà :
Hải :
Cách 2:
* So sánh hai phân số có cùng mẫu số:
* Kết luận:
Bước 1: Quy đồng mẫu số hai phân số
Bước 2: So sánh hai phân số cùng mẫu số
Bước 3: So sánh hai phân số đã cho.
2
3
3
=
4
2
3
8
12
=
x
4
x
4
=
3
4
9
12
=
x
3
x
3
8
12
9
12
<
2
3
<
3
4
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số của hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.
LUYỆN TẬP
1. So sánh hai phân số
3
4
4
và
5
a)
5
7
6
và
8
b)
2
3
5
và
10
c)
LUYỆN TẬP
1. So sánh hai phân số
3
4
=
3
4
x
5
x
5
=
15
20
Ta có:
3
4
4
và
5
a)
4
5
=
4
5
x
4
x
4
=
16
20
vì
15
20
<
16
20
nên
3
4
<
4
5
;
LUYỆN TẬP
1. So sánh hai phân số
5
6
=
5
6
x
8
x
8
=
40
48
Ta có:
5
7
6
và
8
b)
7
8
=
7
8
x
6
x
6
=
42
48
vì
40
48
<
42
48
nên
5
6
<
7
8
;
LUYỆN TẬP
1. So sánh hai phân số
2
5
=
2
5
x
2
x
2
=
4
10
Ta có:
2
3
5
và
10
c)
Giữ nguyên phân số
3
10
vì
4
10
>
3
10
nên
2
5
>
3
10
;
2. Rút gọn rồi so sánh hai phân số
6
4
10
và
5
a)
3
6
4
và
12
b)
2. Rút gọn rồi so sánh phân số
6
4
10
và
5
a)
6
10
6 : 2
10: 2
3
5
=
=
3
5
<
4
5
6
4
10
<
5
3
6
4
và
12
b)
6
12
6 : 3
12: 3
2
4
=
=
3
5
>
2
4
3
6
4
>
12
So sánh hai phân số
3
8
=
3
8
x
5
x
5
=
15
40
Ta có:
3
2
8
và
5
2
5
=
2
5
x
8
x
8
=
16
40
vì
15
40
<
16
40
nên
3
8
<
2
5
;
Vậy Hòa ăn nhiều bánh hơn.
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY LÀ KẾT THÚC
Chào các em
 







Các ý kiến mới nhất