So sánh hai số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 13h:18' 24-10-2023
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 76
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HƯNG
Ngày gửi: 13h:18' 24-10-2023
Dung lượng: 8.1 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích:
0 người
Toán 5
Hướng dẫn học trang 64
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Toán 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
Thứ Ba , ngày 24 tháng 10 năm
2023
Toán
KHỞI
Trò chơi
“Ai nhanh hơn?”
ĐỘNG
Câu
1: Phân số được chuyển thành số thập phân
là:
A.
0,02
A
B. 2,0
C. 0,2
D. 0,002
KHỞI
ĐỘNG
thập
phân
Câu 2: Cho số
86,324. Nếu
chuyển dấu phẩy sang bên trái một chữ
số thì chữ số 3 thuộc hàng nào của số mới
?
D
A. Hàng chục.
B. Hàng đơn
vị.
C. Hàng phần mười.
D. Hàng
phần trăm.
KHỞI
ĐỘNG
thập
phân
Câu 3: Số
2,090000
được viết dưới dạng gọn nhất là
bao nhiêu?
D
A. 2,9.
B. 2,090.
C. 2,0900.
D. 2,09.
KHỞI ĐỘNG
Câu 4: Số 72 được viết dưới
dạng số thập phân nào dưới
đây?
A.
B. 7,02.
C 7,2.
C. 72,00.
D. 0,72.
KHỞI ĐỘNG
Câu 5: Dòng nào sau đây có các số
thập phân bằng nhau:
A.9,25 ; 9,52; 9,250.
B
B. 9,25 ; 9,250; 9,2500.
C. 9,25 ; 9,025; 9,2500.
D. 9,25 ; 9,520; 9,2500.
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên
phải phần thập phân của một số thập
phân thì được một số thập phân
bằng nó.
- Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở
tận cùng bên phải phần thập phân
thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một
số thập phân bằng nó.
- Mỗi số tự nhiên có thể viết thành một số thập
phân mà phần thập phân là những chữ số 0.
Thứ Ba, ngày 24 tháng 10 năm 2023
Toán
Bài 24: So sánh hai số thập phân (tiết 1+2)
(Hướng dẫn học trang 64)
MỤC TIÊU
Em biết:
- So sánh 2 số thập phân.
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ
tự từ bé đến lớn và ngược lại.
Thứ Ba , ngày 24 tháng 10 năm
2023
Bài 24: So sánh Toán
hai số thập phân (tiết
1+2)
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1Quan sát hình vẽ dưới đây:
- Đọc bảng ghi thành tích nhảy xa của các bạn trong
nhóm.
- Thảo luận xem bạn nào nhảy xa hơn bạn nào? Tại sao?
Thứ Ba, ngày 24 tháng 10 năm
2023
Toán
Bài 24: So sánh hai
số thập phân (tiết
1+2)
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 1
+ Bạn Huy nhảy xa được 2,05m.
+ Bạn Nhung nhảy xa được
1,84m.
+ Bạn Hương nhảy xa được
1,88m.
+ Bạn Long nhảy xa được
1,93m.
- Bạn nhảy xa nhất là bạn Huy
(2,05m) vì đó là thành tích cao
nhất trong lớp.
Thứ Ba , ngày 24 tháng 10 năm
2023
Toán
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
2
- Lấy hai băng giấy đã chia thành 10 phần bằng
nhau.
- Tô màu vào 3 phần của băng giấy thứ nhất và
7 phần vào băng giấy thứ hai.
- Viết số thập phân chỉ phần đã tô màu của mỗi
băng giấy trên.
- So sánh phần đã tô màu của hai băng giấy và
rút ra nhận xét.
Thứ Ba , ngày 24 tháng 10 năm
2023
Toán
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
2
𝟑
𝟕
=𝟎 , 𝟑 .
=𝟎 , 𝟕 .
𝟏𝟎
𝟏𝟎
Ta có : . Vậy 0,7 > 0,3.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 3
Ví dụ 1 : So sánh 7,2 và 6,9.
Ta có thể viết: 7,2 = ; 6,9 =
Vì > nên 7, 2 > 6,9.
Vậy : 7,2 > 6,9
(phần nguyên
có 7 > 6).
Trong hai số thập phân có
phần nguyên khác nhau, số
thập phân nào có phần nguyên
lớn hơn thì số đó lớn hơn.
=>
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
b) Ví dụ 2: So sánh : 35,73và 35,698.
Ta thấy 35,7 và 35,698 đều có phần nguyên bằng
nhau (đều bằng 35), ta so sánh các phần thập phân:
Phần thập phân của 35,7 là .
Phần thập phân của 35,698 là .
Mà . Vậy > .
Do đó: 35,7 > 35,698 (phần nguyên bằng nhau, phần
phần mười có 7 > 6).
=> Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng
nhau, số thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn
thì số đó lớn hơn.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 3
Muốn so sánh hai số thập phân, ta có thể làm như sau:
- So sánh các phần nguyên của hai số thập phân đó như so
sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên
lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Ví dụ: 2012,5 > 1998,7 (vì 2012 > 1998).
- Nếu phần nguyên của hai số thập phân đó bằng nhau thì
so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng
phần trăm, hàng phần nghìn, ... ; đến cùng một hàng nào
đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn
thì số đó lớn hơn.
Ví dụ : 74,885 < 74,9 (vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng
phần mười có 8 < 9).
430,72 > 430,70 (vì phần nguyên bằng nhau, hàng phần
mười bằng nhau, ở hàng phần trăm có 2 > 0).
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng
nhau thì hai số đó bằng nhau.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
4
So sánh hai số thập phân :
a) 3,05 và 2,84. b) 4,723 và 4,79.
a) Ta có: 3,05 > 2,84 (vì phần nguyên
3 > 2).
b) Ta có: 4,723 < 4,79 (vì phần nguyên
bằng nhau, ở hàng phần mười bằng
nhau, ở hàng phần trăm có 2 < 9).
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Bài 1
So sánh hai số thập phân:
a) 7,9 và 8,2. b) 6,35 và
6,53.
c) 7,9
2,8< và
2,93.
nguyên
7
a)
8,2 (vì
phần
8).0,458
và6,35
0,54.
b)
< 6,53 (vì phần nguyên bằng nhau,
ở hàng phần mười có 3 < 5).
c) 2,8 < 2,93 (vì phần nguyên bằng nhau, ở
hàng phần mười có 8 < 9).
d) 0,458 < 0,54 (vì phần nguyên bằng nhau,
ở hàng phần mười có 4 < 5).
Thứ Ba, ngày 24 tháng 10 năm
2023
Toán
Bài 24: So sánh hai số
thập phân (tiết 1+2)
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Bài 2
Viết các số thập phân sau theo thứ
tự từ bé đến lớn:
a) 0,8 ; 0,17 ; 0,315.
b) 7,8 ; 8,7 ; 8,2 ; 7,96 ; 8,014.
Thứ Ba, ngày 24 tháng 10 năm
2023
Toán
Bài 24: So sánh hai số thập phân (tiết 1+2)
Bài 2:
a) So sánh các số thập phân đã cho ta có:
0,17 < 0,315 < 0,8.
Vậy các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn là:
0,17 ; 0,315 ; 0,8.
b) So sánh các số thập phân đã cho ta có:
7,8 < 7,96 < 8,014 < 8,2 < 8,7.
Vậy các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn là :
7,8 ; 7,96 ; 8,014 ; 8,2 ; 8,7.
Bài 3:
Viết các số thập phân sau theo thứ tự từ lớn
đến bé:
a) 1,004 ; 0,04 ; 0,104.
b) 0,8 ; 0,807 ; 0,87 ; 0,78 ; 0,087.
a) So sánh các số thập phân đã cho ta có:
1,004 > 0,104 > 0,04.
Vậy các số được viết theo thứ tự từ lớn đến bé
là:
1,004 ; 0,104 ; 0,04.
b) So sánh các số thập phân đã cho ta có:
0,87 > 0,807 > 0,8 > 0,78 > 0,087.
Vậy các số được viết theo thứ tự từ lớn đến bé
là:
0,87 ; 0,807 ; 0,8 ; 0,78 ; 0,087.
Bài 4. Tìm chữ số x biết : 5,64 <
5,614.
Ta có: 5,64 < 5,614 nên suy ra
< 1. Vậy x = 0.
Thử lại: 5,604 < 5,614.
Bài 5: Tìm số tự nhiên x, biết:
a) 0,9 < x < 1,2. b) 84,97 < x < 85,14.
a) Số tự nhiên lớn hơn 0,9 và bé hơn 1,2 là: 1.
Vậy x là: 1.
b) Số tự nhiên lớn hơn 84,97 và bé hơn 85,14 là:
85. Vậy x là: 85.
Trò chơi:
“Xem ai nhanh nhất?”
Câu 1. Số tự nhiên x, biết:
6,6 < x < 7,2.
A. 6
B 7
B.
C. 8
D. 9
Trò chơi “Xem ai nhanh nhất?”
Câu 2: Cho các số thập phân: 1,3 ; 1,33 ; 13,3. Thứ
tự sắp xếp từ bé đến lớn là:
A 1,3; 1,33; 13,3.
A.
B. 13,3; 1,33; 1,3.
C. 1,33; 13,3; 1,3.
D. 1,3; 13,3; 1,33.
Trò chơi “Xem ai nhanh nhất?”
Câu 3: Số thập phân lớn hơn số
80,02 là:
A. 80,020.
B. 80,002.
C 80,20.
C.
D. 80,0002.
.
G
N
Ừ
M
CHÚC
!
M
E
C
CÁ
Muốn so sánh hai số thập phân, ta có thể làm
như sau:
- So sánh các phần nguyên của hai số thập phân
đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào
có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số thập phân đó bằng
nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng
phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn, ... ;
đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có
chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn
hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số
đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Câu 1
Em hỏi chiều cao của mọi người trong gia đình và viết vào bảng
theo mẫu:
Ví dụ:
Câu 2: Em viết tên mọi người
trong gia đình theo thứ tự từ
người cao nhất đến người
thấp nhất.
Học kĩ bài 24 (Xem lại bài cô
gửi trên nhóm lớp). Chuẩn bị
bài 25 (Hướng dẫn học trang
67-68).
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
Hướng dẫn học trang 64
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Toán 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo
yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
Thứ Ba , ngày 24 tháng 10 năm
2023
Toán
KHỞI
Trò chơi
“Ai nhanh hơn?”
ĐỘNG
Câu
1: Phân số được chuyển thành số thập phân
là:
A.
0,02
A
B. 2,0
C. 0,2
D. 0,002
KHỞI
ĐỘNG
thập
phân
Câu 2: Cho số
86,324. Nếu
chuyển dấu phẩy sang bên trái một chữ
số thì chữ số 3 thuộc hàng nào của số mới
?
D
A. Hàng chục.
B. Hàng đơn
vị.
C. Hàng phần mười.
D. Hàng
phần trăm.
KHỞI
ĐỘNG
thập
phân
Câu 3: Số
2,090000
được viết dưới dạng gọn nhất là
bao nhiêu?
D
A. 2,9.
B. 2,090.
C. 2,0900.
D. 2,09.
KHỞI ĐỘNG
Câu 4: Số 72 được viết dưới
dạng số thập phân nào dưới
đây?
A.
B. 7,02.
C 7,2.
C. 72,00.
D. 0,72.
KHỞI ĐỘNG
Câu 5: Dòng nào sau đây có các số
thập phân bằng nhau:
A.9,25 ; 9,52; 9,250.
B
B. 9,25 ; 9,250; 9,2500.
C. 9,25 ; 9,025; 9,2500.
D. 9,25 ; 9,520; 9,2500.
PHẦN THƯỞNG CỦA CÁC
EM LÀ MỘT TRÀNG VỖ
TAY THẬT LỚN.
- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên
phải phần thập phân của một số thập
phân thì được một số thập phân
bằng nó.
- Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở
tận cùng bên phải phần thập phân
thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một
số thập phân bằng nó.
- Mỗi số tự nhiên có thể viết thành một số thập
phân mà phần thập phân là những chữ số 0.
Thứ Ba, ngày 24 tháng 10 năm 2023
Toán
Bài 24: So sánh hai số thập phân (tiết 1+2)
(Hướng dẫn học trang 64)
MỤC TIÊU
Em biết:
- So sánh 2 số thập phân.
- Sắp xếp các số thập phân theo thứ
tự từ bé đến lớn và ngược lại.
Thứ Ba , ngày 24 tháng 10 năm
2023
Bài 24: So sánh Toán
hai số thập phân (tiết
1+2)
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1Quan sát hình vẽ dưới đây:
- Đọc bảng ghi thành tích nhảy xa của các bạn trong
nhóm.
- Thảo luận xem bạn nào nhảy xa hơn bạn nào? Tại sao?
Thứ Ba, ngày 24 tháng 10 năm
2023
Toán
Bài 24: So sánh hai
số thập phân (tiết
1+2)
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 1
+ Bạn Huy nhảy xa được 2,05m.
+ Bạn Nhung nhảy xa được
1,84m.
+ Bạn Hương nhảy xa được
1,88m.
+ Bạn Long nhảy xa được
1,93m.
- Bạn nhảy xa nhất là bạn Huy
(2,05m) vì đó là thành tích cao
nhất trong lớp.
Thứ Ba , ngày 24 tháng 10 năm
2023
Toán
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
2
- Lấy hai băng giấy đã chia thành 10 phần bằng
nhau.
- Tô màu vào 3 phần của băng giấy thứ nhất và
7 phần vào băng giấy thứ hai.
- Viết số thập phân chỉ phần đã tô màu của mỗi
băng giấy trên.
- So sánh phần đã tô màu của hai băng giấy và
rút ra nhận xét.
Thứ Ba , ngày 24 tháng 10 năm
2023
Toán
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
2
𝟑
𝟕
=𝟎 , 𝟑 .
=𝟎 , 𝟕 .
𝟏𝟎
𝟏𝟎
Ta có : . Vậy 0,7 > 0,3.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 3
Ví dụ 1 : So sánh 7,2 và 6,9.
Ta có thể viết: 7,2 = ; 6,9 =
Vì > nên 7, 2 > 6,9.
Vậy : 7,2 > 6,9
(phần nguyên
có 7 > 6).
Trong hai số thập phân có
phần nguyên khác nhau, số
thập phân nào có phần nguyên
lớn hơn thì số đó lớn hơn.
=>
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
b) Ví dụ 2: So sánh : 35,73và 35,698.
Ta thấy 35,7 và 35,698 đều có phần nguyên bằng
nhau (đều bằng 35), ta so sánh các phần thập phân:
Phần thập phân của 35,7 là .
Phần thập phân của 35,698 là .
Mà . Vậy > .
Do đó: 35,7 > 35,698 (phần nguyên bằng nhau, phần
phần mười có 7 > 6).
=> Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng
nhau, số thập phân nào có hàng phần mười lớn hơn
thì số đó lớn hơn.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN 3
Muốn so sánh hai số thập phân, ta có thể làm như sau:
- So sánh các phần nguyên của hai số thập phân đó như so
sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên
lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Ví dụ: 2012,5 > 1998,7 (vì 2012 > 1998).
- Nếu phần nguyên của hai số thập phân đó bằng nhau thì
so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng
phần trăm, hàng phần nghìn, ... ; đến cùng một hàng nào
đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn
thì số đó lớn hơn.
Ví dụ : 74,885 < 74,9 (vì phần nguyên bằng nhau, ở hàng
phần mười có 8 < 9).
430,72 > 430,70 (vì phần nguyên bằng nhau, hàng phần
mười bằng nhau, ở hàng phần trăm có 2 > 0).
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng
nhau thì hai số đó bằng nhau.
HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
4
So sánh hai số thập phân :
a) 3,05 và 2,84. b) 4,723 và 4,79.
a) Ta có: 3,05 > 2,84 (vì phần nguyên
3 > 2).
b) Ta có: 4,723 < 4,79 (vì phần nguyên
bằng nhau, ở hàng phần mười bằng
nhau, ở hàng phần trăm có 2 < 9).
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Bài 1
So sánh hai số thập phân:
a) 7,9 và 8,2. b) 6,35 và
6,53.
c) 7,9
2,8< và
2,93.
nguyên
7
8,2 (vì
phần
8).0,458
và6,35
0,54.
b)
< 6,53 (vì phần nguyên bằng nhau,
ở hàng phần mười có 3 < 5).
c) 2,8 < 2,93 (vì phần nguyên bằng nhau, ở
hàng phần mười có 8 < 9).
d) 0,458 < 0,54 (vì phần nguyên bằng nhau,
ở hàng phần mười có 4 < 5).
Thứ Ba, ngày 24 tháng 10 năm
2023
Toán
Bài 24: So sánh hai số
thập phân (tiết 1+2)
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Bài 2
Viết các số thập phân sau theo thứ
tự từ bé đến lớn:
a) 0,8 ; 0,17 ; 0,315.
b) 7,8 ; 8,7 ; 8,2 ; 7,96 ; 8,014.
Thứ Ba, ngày 24 tháng 10 năm
2023
Toán
Bài 24: So sánh hai số thập phân (tiết 1+2)
Bài 2:
a) So sánh các số thập phân đã cho ta có:
0,17 < 0,315 < 0,8.
Vậy các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn là:
0,17 ; 0,315 ; 0,8.
b) So sánh các số thập phân đã cho ta có:
7,8 < 7,96 < 8,014 < 8,2 < 8,7.
Vậy các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn là :
7,8 ; 7,96 ; 8,014 ; 8,2 ; 8,7.
Bài 3:
Viết các số thập phân sau theo thứ tự từ lớn
đến bé:
a) 1,004 ; 0,04 ; 0,104.
b) 0,8 ; 0,807 ; 0,87 ; 0,78 ; 0,087.
a) So sánh các số thập phân đã cho ta có:
1,004 > 0,104 > 0,04.
Vậy các số được viết theo thứ tự từ lớn đến bé
là:
1,004 ; 0,104 ; 0,04.
b) So sánh các số thập phân đã cho ta có:
0,87 > 0,807 > 0,8 > 0,78 > 0,087.
Vậy các số được viết theo thứ tự từ lớn đến bé
là:
0,87 ; 0,807 ; 0,8 ; 0,78 ; 0,087.
Bài 4. Tìm chữ số x biết : 5,64 <
5,614.
Ta có: 5,64 < 5,614 nên suy ra
< 1. Vậy x = 0.
Thử lại: 5,604 < 5,614.
Bài 5: Tìm số tự nhiên x, biết:
a) 0,9 < x < 1,2. b) 84,97 < x < 85,14.
a) Số tự nhiên lớn hơn 0,9 và bé hơn 1,2 là: 1.
Vậy x là: 1.
b) Số tự nhiên lớn hơn 84,97 và bé hơn 85,14 là:
85. Vậy x là: 85.
Trò chơi:
“Xem ai nhanh nhất?”
Câu 1. Số tự nhiên x, biết:
6,6 < x < 7,2.
A. 6
B 7
B.
C. 8
D. 9
Trò chơi “Xem ai nhanh nhất?”
Câu 2: Cho các số thập phân: 1,3 ; 1,33 ; 13,3. Thứ
tự sắp xếp từ bé đến lớn là:
A 1,3; 1,33; 13,3.
A.
B. 13,3; 1,33; 1,3.
C. 1,33; 13,3; 1,3.
D. 1,3; 13,3; 1,33.
Trò chơi “Xem ai nhanh nhất?”
Câu 3: Số thập phân lớn hơn số
80,02 là:
A. 80,020.
B. 80,002.
C 80,20.
C.
D. 80,0002.
.
G
N
Ừ
M
CHÚC
!
M
E
C
CÁ
Muốn so sánh hai số thập phân, ta có thể làm
như sau:
- So sánh các phần nguyên của hai số thập phân
đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào
có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số thập phân đó bằng
nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng
phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn, ... ;
đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có
chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn
hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số
đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
Câu 1
Em hỏi chiều cao của mọi người trong gia đình và viết vào bảng
theo mẫu:
Ví dụ:
Câu 2: Em viết tên mọi người
trong gia đình theo thứ tự từ
người cao nhất đến người
thấp nhất.
Học kĩ bài 24 (Xem lại bài cô
gửi trên nhóm lớp). Chuẩn bị
bài 25 (Hướng dẫn học trang
67-68).
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất