Tìm kiếm Bài giảng
So sánh hai số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chí Thiện
Ngày gửi: 21h:23' 07-11-2024
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chí Thiện
Ngày gửi: 21h:23' 07-11-2024
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN TRUNG
Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2024
Câu 1: Em hãy bỏ các chữ số 0 ở tận
cùng bên phải phần thập phân của
số 7,0890 để được số thập phân viết
dưới dạng gọn hơn.
7,089
Câu 2: Em hãy viết thêm chữ số 0
vào tận cùng bên phải phần thập
phân của số 51,9 để được số thập
phân mới có phần thập phân gồm 3
chữ số.
51,900
Câu 3: Nêu ít nhất 3 số
thập phân bằng với số
871,4.
871,40 ; 871,400 ;
871,4000
Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2024
…
Khám
So sánh hai số
thập phân có
phần nguyên
khác nhau
Ví dụ 1: So sánh 2
2,1 và 11,85.
Nhận xét phần nguyên của hai số thập phân.
Phần nguyên khác nhau.
Để so sánh được hai số thập phân này, ta làm thế
nào?
Viết hai số thập phân thành phân số thập phân
rồi so sánh hai phân số thập phân.
Ví dụ 1: So sánh 2,1 và 1,85.
Kết luận: 2,1 > 1,85.
Muốn so sánh hai số thập phân có
nguyên khác nhau ta làm thế nào?
So sánh phần nguyên: Số nào có
phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
So sánh hai số
thập phân có
phần nguyên
bằng nhau
Ví dụ 2: So sánh 1,872 và 1,850.
Ví dụ 2: So sánh 1,872 và 1,850.
1,8
1,8
giống
nhau
7 2
5 0
khác
nhau: 7>5
Khi so sánh hai số thập phân có phần
nguyên bằng nhau (1 = 1), ta thực hiện
như sau
+ So sánh từng cặp chữ số ở cùng một
hàng của phần thập phân, kể từ trái
sang phải (8 = 8).
+ Cặp chữ số đầu tiên khác nhau:
Số có chữ số lớn hơn thì lớn hơn
(7 > 5 1,872 > 1,850).
Kết luận: 1,872 > 1,850.
Muốn so sánh hai số thập phân có phần
nguyên bằng nhau ta làm thế nào?
Khi so sánh các số thập phân có phần nguyên
bằng nhau, ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một
hàng của phần thập phân, kể từ trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau: số có chữ số lớn
hơn thì lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số
bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
3.
Các ví dụ tổng
hợp
Ví dụ 3:
So sánh 3,6 .?.
> 0,981
So sánh 92,721 .?.
< 92,83
So sánh 5,40 .?.
= 5,4
Thực
hành
< 12,4
a) 9,75 .?.
>0,951
2,38 .?.
b) 61,07 <
.?. 61,4
0,5 .?.
>0,125
> 8,9
c) 8,91 .?.
10,1 .?.
= 10,10
Vận
dụng –
THỰC
Trải
nghiệm
HÀNH,
Dùng cả ba chữ số 5; 6; 7 để viết bốn
số thập phân khác nhau, mỗi số có ba chữ
số, trong đó phần thập phân có hai chữ số.
Sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến
lớn.
Ví dụ: 5,67; 7,65; 6,57; 5,76
5,67; 5,76; 6,57; 7,65
CỦNG CỐ
CỦNG
CỐ
So sánh
số thập phân
So sánh phần
nguyên trước
So sánh phần
thập phân sau
So sánh phần
mười
So sánh phần
trăm
So sánh phần
…
nghìn
Dặn dò
Làm bài tập
Chuẩn bị bài: So
sánh hai số thập
phân(tiết 2)
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN TRUNG
Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2024
Câu 1: Em hãy bỏ các chữ số 0 ở tận
cùng bên phải phần thập phân của
số 7,0890 để được số thập phân viết
dưới dạng gọn hơn.
7,089
Câu 2: Em hãy viết thêm chữ số 0
vào tận cùng bên phải phần thập
phân của số 51,9 để được số thập
phân mới có phần thập phân gồm 3
chữ số.
51,900
Câu 3: Nêu ít nhất 3 số
thập phân bằng với số
871,4.
871,40 ; 871,400 ;
871,4000
Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2024
…
Khám
So sánh hai số
thập phân có
phần nguyên
khác nhau
Ví dụ 1: So sánh 2
2,1 và 11,85.
Nhận xét phần nguyên của hai số thập phân.
Phần nguyên khác nhau.
Để so sánh được hai số thập phân này, ta làm thế
nào?
Viết hai số thập phân thành phân số thập phân
rồi so sánh hai phân số thập phân.
Ví dụ 1: So sánh 2,1 và 1,85.
Kết luận: 2,1 > 1,85.
Muốn so sánh hai số thập phân có
nguyên khác nhau ta làm thế nào?
So sánh phần nguyên: Số nào có
phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
So sánh hai số
thập phân có
phần nguyên
bằng nhau
Ví dụ 2: So sánh 1,872 và 1,850.
Ví dụ 2: So sánh 1,872 và 1,850.
1,8
1,8
giống
nhau
7 2
5 0
khác
nhau: 7>5
Khi so sánh hai số thập phân có phần
nguyên bằng nhau (1 = 1), ta thực hiện
như sau
+ So sánh từng cặp chữ số ở cùng một
hàng của phần thập phân, kể từ trái
sang phải (8 = 8).
+ Cặp chữ số đầu tiên khác nhau:
Số có chữ số lớn hơn thì lớn hơn
(7 > 5 1,872 > 1,850).
Kết luận: 1,872 > 1,850.
Muốn so sánh hai số thập phân có phần
nguyên bằng nhau ta làm thế nào?
Khi so sánh các số thập phân có phần nguyên
bằng nhau, ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một
hàng của phần thập phân, kể từ trái sang phải.
Cặp chữ số đầu tiên khác nhau: số có chữ số lớn
hơn thì lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số
bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
3.
Các ví dụ tổng
hợp
Ví dụ 3:
So sánh 3,6 .?.
> 0,981
So sánh 92,721 .?.
< 92,83
So sánh 5,40 .?.
= 5,4
Thực
hành
< 12,4
a) 9,75 .?.
>0,951
2,38 .?.
b) 61,07 <
.?. 61,4
0,5 .?.
>0,125
> 8,9
c) 8,91 .?.
10,1 .?.
= 10,10
Vận
dụng –
THỰC
Trải
nghiệm
HÀNH,
Dùng cả ba chữ số 5; 6; 7 để viết bốn
số thập phân khác nhau, mỗi số có ba chữ
số, trong đó phần thập phân có hai chữ số.
Sắp xếp các số đó theo thứ tự từ bé đến
lớn.
Ví dụ: 5,67; 7,65; 6,57; 5,76
5,67; 5,76; 6,57; 7,65
CỦNG CỐ
CỦNG
CỐ
So sánh
số thập phân
So sánh phần
nguyên trước
So sánh phần
thập phân sau
So sánh phần
mười
So sánh phần
trăm
So sánh phần
…
nghìn
Dặn dò
Làm bài tập
Chuẩn bị bài: So
sánh hai số thập
phân(tiết 2)
 








Các ý kiến mới nhất