Tìm kiếm Bài giảng
So sánh hai số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: XP
Người gửi: Nguyễn Thị Mơ
Ngày gửi: 21h:12' 12-12-2009
Dung lượng: 117.3 KB
Số lượt tải: 32
Nguồn: XP
Người gửi: Nguyễn Thị Mơ
Ngày gửi: 21h:12' 12-12-2009
Dung lượng: 117.3 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
CÙNG THAM DỰ TIẾT DẠY
MÔN: TOÁN 5
a) Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m.
Ta có thể viết: 8,1m
7,9m
Ta có : 81 dm 79dm.
Tức là: 8,1m 7,9m.
Vậy:
= 81dm.
= 79dm
>
>
>
Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
(81>79 vì ở hàng chục có 8>7)
(phần nguyên có 8>7)
8
,1
7
,9
Ta thấy: 35,7m và 35,698m có phần nguyên bằng nhau( đều bằng 35)
, ta so sánh các
phần thập phân:
35
b) Ví dụ 2 : So sánh ,7m và ,698m.
35
Phần thập phân của 35,7m là
= 7dm
= 700 mm
Phần thập phân của 35,698m là
m
= 698 mm
Mà: 700 mm 698 mm
Nên:
m
m
>
Do đó: 35,7 m
35,
, hàng phần mười có 7 > 6 )
m
35,698 m
>
, 98
>
>
(700>698 vì ở hàng trăm có 7>6)
7
6
Vậy:
35
(phần nguyên bằng nhau
Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, số thập
phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn
- So sánh phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,..đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:
2001,2
630,72
1999,7
>
78,469
78,5
<
630,70.
>
Luyện tập.
Bài 1: So sánh hai số thập phân:
a) 48,97 và 51,02 ;
b) 96,4 và 96,38
c) 0,7 và 0,65
48,97 < 51,02
96,4 > 96,38
0,7 > 0,65
Bài 2: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
6,375 ; 9,01 ; 8,72 ; 6,735 ; 7,19 .
6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01 .
Bài tập trắc nghiệm:(Ch?n dỳng ho?c sai)
So sánh: 34,56 và 34,0986.
A : 34,56 > 34,0986.
B : 34,56 < 34,0986.
C : 34,56 = 34,0986
S
Đ
S
Dặn dò:
Về nhà học ghi nhớ sách giáo khoa / trang 42.
Xem lại các bài tập đã giải.
Chuẩn bị bài: Luyện tập ( SGK/43)
-Xem và giải bài tập 3.
-Nhớ các quy tắc có liên quan bài học.
Chân thành cảm ơn quý thầy cô
và các em học sinh.
CÙNG THAM DỰ TIẾT DẠY
MÔN: TOÁN 5
a) Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m.
Ta có thể viết: 8,1m
7,9m
Ta có : 81 dm 79dm.
Tức là: 8,1m 7,9m.
Vậy:
= 81dm.
= 79dm
>
>
>
Trong hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
(81>79 vì ở hàng chục có 8>7)
(phần nguyên có 8>7)
8
,1
7
,9
Ta thấy: 35,7m và 35,698m có phần nguyên bằng nhau( đều bằng 35)
, ta so sánh các
phần thập phân:
35
b) Ví dụ 2 : So sánh ,7m và ,698m.
35
Phần thập phân của 35,7m là
= 7dm
= 700 mm
Phần thập phân của 35,698m là
m
= 698 mm
Mà: 700 mm 698 mm
Nên:
m
m
>
Do đó: 35,7 m
35,
, hàng phần mười có 7 > 6 )
m
35,698 m
>
, 98
>
>
(700>698 vì ở hàng trăm có 7>6)
7
6
Vậy:
35
(phần nguyên bằng nhau
Trong hai số thập phân có phần nguyên bằng nhau, số thập
phân nào có hàng phần mười lớn hơn thì số đó lớn hơn
- So sánh phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên của hai số bằng nhau thì so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,..đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
Muốn so sánh hai số thập phân ta có thể làm như sau:
2001,2
630,72
1999,7
>
78,469
78,5
<
630,70.
>
Luyện tập.
Bài 1: So sánh hai số thập phân:
a) 48,97 và 51,02 ;
b) 96,4 và 96,38
c) 0,7 và 0,65
48,97 < 51,02
96,4 > 96,38
0,7 > 0,65
Bài 2: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
6,375 ; 9,01 ; 8,72 ; 6,735 ; 7,19 .
6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01 .
Bài tập trắc nghiệm:(Ch?n dỳng ho?c sai)
So sánh: 34,56 và 34,0986.
A : 34,56 > 34,0986.
B : 34,56 < 34,0986.
C : 34,56 = 34,0986
S
Đ
S
Dặn dò:
Về nhà học ghi nhớ sách giáo khoa / trang 42.
Xem lại các bài tập đã giải.
Chuẩn bị bài: Luyện tập ( SGK/43)
-Xem và giải bài tập 3.
-Nhớ các quy tắc có liên quan bài học.
Chân thành cảm ơn quý thầy cô
và các em học sinh.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất