Chương I. §12. Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trần Lâm (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:18' 25-03-2010
Dung lượng: 389.5 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trần Lâm (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:18' 25-03-2010
Dung lượng: 389.5 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng
Các thầy cô giáo về dự tiết học lớp 6D
Môn số học lớp 6
kiểm tra bài cũ
Viết công thức tổng quát tính chất chia hết của một tổng.
Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
Xét hai số a = 378 , b = 578. Thực hiện phép chia để kiểm tra xem số nào chia hết cho 9, số nào không chia hết cho 9?
tiết 22:
1/ Nhận xét mở đầu
Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
Xét ví dụ:
= 3. 100 + 7. 10 + 8
= 3. (99 + 1) + 7. (9 + 1) + 8
= 3. 99 + 3 + 7. 9 + 7 + 8
= (3 + 7 + 8) + ( 3. 11. 9 + 7. 9)
(Tổng các chữ số)
(Số chia hết cho 9
Hỏi: Mi s Ịu vit ỵc díi dng no?
578 = 5. 100 + 7. 10 + 8
= (5+7+8) + (5. 11. 9 + 7. 9)
= 5. 99 + 5 + 7. 9 + 7 + 8
= 5. (99+1) + 7. (9+1) +8
3. 99
tiết 22:
1/ Nhận xét mở đầu
Nhận xét: Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9
Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
Ví dụ: áp dụng nhận xét mở đầu, xét xem:
Số 378 có chia hết cho 9 không? Số 578 có chia hết cho 9 không?
Ta có
378 =
578 =
Vậy 378 chia hết cho 9 vì cả hai số hạng đều chia hết cho 9
= 18 + (Số chia hết cho 9)
(3+7+8) + (Số chia hết cho 9)
Vậy 378 không chia hết cho 9 vì một số hạng không chia hết cho 9
= 20 + (Số chia hết cho 9)
(5+7+8) + (Số chia hết cho 9)
Hỏi: Vậy những số như thế nào thì chia hết cho 9? Những số như thế nào thì không chia hết cho 9?
tiết 22:
1/ Nhận xét mở đầu
Nhận xét: Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9
2/ Dấu hiệu chia hết cho 9
Kết luận 1: sgk-40
Kết luận 2: sgk-40
c) Dấu hiệu: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9
Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
Trong các số sau, số nào chia hết cho 9, số nào không chia hết cho 9?
Giải thích rõ vì sao?
621 ; 1205 ; 1327 ; 6354
?1
Đáp án:
621 9 vì (6+1+2) = 9 9
6354 9 vì (6+3+5+4) = 18 9
9 vì (1+2+0+5) = 8 9
1327 9 vì (1+3+2+7) = 13 9
٪
٪
٪
٪
Ví dụ: áp dụng nhận xét mở đầu, xét xem: Số 2031 có chia hết cho 3 không? Số 3415 có chia hết cho 3 không?
Ta có
2031 =
3415 =
Vậy 2031 chia hết cho 3 vì cả hai số hạng đều chia hết cho 3
= 6 + (Số chia hết cho 3)
= 6 + (Số chia hết cho 9)
(2+0+3+1) + (Số chia hết cho 9)
Vậy 3415 không chia hết cho 3 vì một số hạng không chia hết cho 3
= 13 + (Số chia hết cho 3)
= 13 + (Số chia hết cho 9)
(3+4+1+5) + (Số chia hết cho 9)
Hỏi: Vậy những số như thế nào thì chia hết cho 3? Những số như thế nào thì không chia hết cho 3?
3/ Dấu hiệu chia hết cho 3
Kết luận 1: sgk-41
Kết luận 2: sgk-41
c) Dấu hiệu: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3
tiết 22:
1/ Nhận xét mở đầu
Nhận xét: Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9
2/ Dấu hiệu chia hết cho 9
Kết luận 1: sgk-40
Kết luận 2: sgk-40
c) Dấu hiệu: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9
Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
§iÒn ch÷ sè vµo dÊu * ®Ó ®îc sè 157* chia hÕt cho 3
?2
Đáp án:
157* 3 ? ( 1+5+7+*) 3
? (13+*) 3
? (12+1+*) 3
Vì 12 3 nên (12+1+*) 3
? (1+*) 3
? *
Hỏi:
Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 có gì khác với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5?
Đáp án:
Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 phụ thuộc vào chữ số tận cùng; dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 phụ thuộc vào tổng các chữ số.
Bài tập
Bài 101 sgk-41: Trong các số sau, số nào chia hết cho 3, số nào chia hết cho 9?
187 ; 1347 ; 2515 ; 6534 ; 93 258
Đáp số
Số chia hết cho 3 là: 1347 ; 6534 ; 93258
Số chia hết cho 9 là : 6534 ; 93258
Bài tập: Thảo luận theo nhóm
Điền vào dấu ....... để được câu đúng và đầy đủ:
Các số có ................................... chia hết cho 9 thì .................................... và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.
Các số chia hết cho 9 thì ..................... cho 3. Các số chia hết cho 3 thì .................................... cho 9.
c) Các số có ............................................ chia hết cho 3 thì .......................................... và .......................................... chia hết cho 3.
chưa chắc chia hết
chia hết cho 9
chia hết cho 3
tổng các chữ số
chỉ những số đó mới
chia hết
tổng các chữ số
Bài 104sgk-42: Hoạt động nhóm (Không trình bày lời giải). Điền chữ số vào dấu * để:
a) 5*8 chia hết cho 3;
b) 6*3 chia hết cho 9;
c) 43* chia hết cho cả 3 và 5;
c) *81* chia hết cho cả 2, 3, 5, 9. (trong một số có nhiều dấu*, các dấu * không nhất thiết thay bởi các chữ số giống nhau)
a) *
b) *
c) *
d) 9810
Đáp án:
Bài 102sgk-41: Cho các số:
3564 ; 4352 ; 6531 ; 6570 ; 1248
Viết tập hợp A các số chia hết cho 3 trong các số trên.
Viết tập hợp B các số chia hết cho 3 trong các số trên.
Dùng kí hiệu để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp A và B
Bài 103 sgk-41: Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 3 không, có chia hết cho 9 không?
1251 + 5316
5436 - 1324
1. 2. 3. 4. 5. 6 + 27
Bài 105 sgk-41: Dùng ba trong bốn chữ số 4, 5, 3, 0 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số sao cho các số đó:
Chia hết cho 9
Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9
Để biết tổng có chia hết cho 3 không ta làm thế nào?
Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
A=
Thi xem ai nhanh hơn
a) Một số chia hết cho 2.
b) Một số chia hết cho 5.
c) Một số chia hết cho 3.
d) Một số chia hết cho 9.
e) Một số chia hết cho cả 2 ; 5 và 9
Mỗi bạn viết 5 số khác nhau (mỗi số có 2 chữ số)
Trong đó:
3/ Dấu hiệu chia hết cho 3
Kết luận 1: sgk-41
Kết luận 2: sgk-41
c) Dấu hiệu: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3
tiết 22:
1/ Nhận xét mở đầu
Nhận xét: Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9
2/ Dấu hiệu chia hết cho 9
Kết luận 1: sgk-40
Kết luận 2: sgk-40
c) Dấu hiệu: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9
Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc nhận xét, dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
Làm bài tập: + Hoàn chỉnh lời giải bài 104
+ 102, 103, 105 sgk-41/42
Kính chúc sức khoẻ các thầy cô giáo
Chúc các em học giỏi
Các thầy cô giáo về dự tiết học lớp 6D
Môn số học lớp 6
kiểm tra bài cũ
Viết công thức tổng quát tính chất chia hết của một tổng.
Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
Xét hai số a = 378 , b = 578. Thực hiện phép chia để kiểm tra xem số nào chia hết cho 9, số nào không chia hết cho 9?
tiết 22:
1/ Nhận xét mở đầu
Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
Xét ví dụ:
= 3. 100 + 7. 10 + 8
= 3. (99 + 1) + 7. (9 + 1) + 8
= 3. 99 + 3 + 7. 9 + 7 + 8
= (3 + 7 + 8) + ( 3. 11. 9 + 7. 9)
(Tổng các chữ số)
(Số chia hết cho 9
Hỏi: Mi s Ịu vit ỵc díi dng no?
578 = 5. 100 + 7. 10 + 8
= (5+7+8) + (5. 11. 9 + 7. 9)
= 5. 99 + 5 + 7. 9 + 7 + 8
= 5. (99+1) + 7. (9+1) +8
3. 99
tiết 22:
1/ Nhận xét mở đầu
Nhận xét: Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9
Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
Ví dụ: áp dụng nhận xét mở đầu, xét xem:
Số 378 có chia hết cho 9 không? Số 578 có chia hết cho 9 không?
Ta có
378 =
578 =
Vậy 378 chia hết cho 9 vì cả hai số hạng đều chia hết cho 9
= 18 + (Số chia hết cho 9)
(3+7+8) + (Số chia hết cho 9)
Vậy 378 không chia hết cho 9 vì một số hạng không chia hết cho 9
= 20 + (Số chia hết cho 9)
(5+7+8) + (Số chia hết cho 9)
Hỏi: Vậy những số như thế nào thì chia hết cho 9? Những số như thế nào thì không chia hết cho 9?
tiết 22:
1/ Nhận xét mở đầu
Nhận xét: Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9
2/ Dấu hiệu chia hết cho 9
Kết luận 1: sgk-40
Kết luận 2: sgk-40
c) Dấu hiệu: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9
Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
Trong các số sau, số nào chia hết cho 9, số nào không chia hết cho 9?
Giải thích rõ vì sao?
621 ; 1205 ; 1327 ; 6354
?1
Đáp án:
621 9 vì (6+1+2) = 9 9
6354 9 vì (6+3+5+4) = 18 9
9 vì (1+2+0+5) = 8 9
1327 9 vì (1+3+2+7) = 13 9
٪
٪
٪
٪
Ví dụ: áp dụng nhận xét mở đầu, xét xem: Số 2031 có chia hết cho 3 không? Số 3415 có chia hết cho 3 không?
Ta có
2031 =
3415 =
Vậy 2031 chia hết cho 3 vì cả hai số hạng đều chia hết cho 3
= 6 + (Số chia hết cho 3)
= 6 + (Số chia hết cho 9)
(2+0+3+1) + (Số chia hết cho 9)
Vậy 3415 không chia hết cho 3 vì một số hạng không chia hết cho 3
= 13 + (Số chia hết cho 3)
= 13 + (Số chia hết cho 9)
(3+4+1+5) + (Số chia hết cho 9)
Hỏi: Vậy những số như thế nào thì chia hết cho 3? Những số như thế nào thì không chia hết cho 3?
3/ Dấu hiệu chia hết cho 3
Kết luận 1: sgk-41
Kết luận 2: sgk-41
c) Dấu hiệu: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3
tiết 22:
1/ Nhận xét mở đầu
Nhận xét: Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9
2/ Dấu hiệu chia hết cho 9
Kết luận 1: sgk-40
Kết luận 2: sgk-40
c) Dấu hiệu: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9
Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
§iÒn ch÷ sè vµo dÊu * ®Ó ®îc sè 157* chia hÕt cho 3
?2
Đáp án:
157* 3 ? ( 1+5+7+*) 3
? (13+*) 3
? (12+1+*) 3
Vì 12 3 nên (12+1+*) 3
? (1+*) 3
? *
Hỏi:
Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 có gì khác với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5?
Đáp án:
Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 phụ thuộc vào chữ số tận cùng; dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 phụ thuộc vào tổng các chữ số.
Bài tập
Bài 101 sgk-41: Trong các số sau, số nào chia hết cho 3, số nào chia hết cho 9?
187 ; 1347 ; 2515 ; 6534 ; 93 258
Đáp số
Số chia hết cho 3 là: 1347 ; 6534 ; 93258
Số chia hết cho 9 là : 6534 ; 93258
Bài tập: Thảo luận theo nhóm
Điền vào dấu ....... để được câu đúng và đầy đủ:
Các số có ................................... chia hết cho 9 thì .................................... và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.
Các số chia hết cho 9 thì ..................... cho 3. Các số chia hết cho 3 thì .................................... cho 9.
c) Các số có ............................................ chia hết cho 3 thì .......................................... và .......................................... chia hết cho 3.
chưa chắc chia hết
chia hết cho 9
chia hết cho 3
tổng các chữ số
chỉ những số đó mới
chia hết
tổng các chữ số
Bài 104sgk-42: Hoạt động nhóm (Không trình bày lời giải). Điền chữ số vào dấu * để:
a) 5*8 chia hết cho 3;
b) 6*3 chia hết cho 9;
c) 43* chia hết cho cả 3 và 5;
c) *81* chia hết cho cả 2, 3, 5, 9. (trong một số có nhiều dấu*, các dấu * không nhất thiết thay bởi các chữ số giống nhau)
a) *
b) *
c) *
d) 9810
Đáp án:
Bài 102sgk-41: Cho các số:
3564 ; 4352 ; 6531 ; 6570 ; 1248
Viết tập hợp A các số chia hết cho 3 trong các số trên.
Viết tập hợp B các số chia hết cho 3 trong các số trên.
Dùng kí hiệu để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp A và B
Bài 103 sgk-41: Tổng (hiệu) sau có chia hết cho 3 không, có chia hết cho 9 không?
1251 + 5316
5436 - 1324
1. 2. 3. 4. 5. 6 + 27
Bài 105 sgk-41: Dùng ba trong bốn chữ số 4, 5, 3, 0 hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số sao cho các số đó:
Chia hết cho 9
Chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9
Để biết tổng có chia hết cho 3 không ta làm thế nào?
Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
A=
Thi xem ai nhanh hơn
a) Một số chia hết cho 2.
b) Một số chia hết cho 5.
c) Một số chia hết cho 3.
d) Một số chia hết cho 9.
e) Một số chia hết cho cả 2 ; 5 và 9
Mỗi bạn viết 5 số khác nhau (mỗi số có 2 chữ số)
Trong đó:
3/ Dấu hiệu chia hết cho 3
Kết luận 1: sgk-41
Kết luận 2: sgk-41
c) Dấu hiệu: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3
tiết 22:
1/ Nhận xét mở đầu
Nhận xét: Mọi số đều viết được dưới dạng tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9
2/ Dấu hiệu chia hết cho 9
Kết luận 1: sgk-40
Kết luận 2: sgk-40
c) Dấu hiệu: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9
Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc nhận xét, dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9.
Làm bài tập: + Hoàn chỉnh lời giải bài 104
+ 102, 103, 105 sgk-41/42
Kính chúc sức khoẻ các thầy cô giáo
Chúc các em học giỏi
 







Các ý kiến mới nhất