Số thập phân bằng nhau

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Cẩm Nhung (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:26' 07-11-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: Trần Cẩm Nhung (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:26' 07-11-2021
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
Hướng dẫn học trang 61
Toán 5
Hướng dẫn học trang 61
TRƯỜNG TIỂU HỌC 1 VHH BẮC
GIÁO VIÊN: TRẦN CẨM NHUNG
BÀI 23. SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
Em biết nếu thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ( nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của chữ số thập phân không thay đổi.
Mục tiêu
Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2021
Toán
BÀI 23. SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Toán 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Chơi trò chơi « Ghép thẻ»
Trò chơi “Ghép thẻ”
- Ghép các cặp thẻ có hai phân số bằng nhau.
2. a) Thực hiện lần lượt các hoạt động sau :
- Lấy hai băng giấy có diện tích bằng nhau như hình vẽ :
- Bạn A tô màu vào 5 phần bằng nhau của hình 1, bạn B tô màu vào 50 phần bằng nhau của hình 2. Viết phân số và số thập phân chỉ phần đã tô màu của mỗi hình.
- So sánh phần đã tô màu của hai hình và nêu nhận xét.
- Đọc kĩ nhận xét sau :
- Mỗi số tự nhiên có thể viết thành một số thập phân mà phần thập phân là những chữ số 00.
Ví dụ : 17=17,0=17,00=17,000.
b) Đọc kĩ nội dung sau và giải thích cho bạn nghe :
3. a) Viết bốn số thập phân bằng mỗi số thập phân dưới đây bằng cách viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân: 5,78 ; 12,04
b) Viết các số thập phân bằng mỗi số thập phân dưới đây bằng cách bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân: 6,8000 ; 230, 0000.
a) Viết bốn số thập phân bằng mỗi số thập phân dưới đây bằng cách viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải :
5,78 = 5,780 = 5,7800 = 5,78000 = 5,780000.
12,04 = 12,040 = 12,0400 = 12,04000 = 12,040000.
b) Các số thập phân bằng mỗi số thập phân dưới đây bằng cách bỏ các chữ số 0 :
6,8000 = 6,800 = 6,80 = 6,8.
230,0000 = 230,000 = 230,00 = 230,0 = 230.
Mỗi số tự nhiên có thể viết thành một số thập phân mà phần thập phân là những chữ số 0.
Ví dụ: 17= 17,0 = 17,00 = 17,000.
Lưu ý:
A. Hoạt động thực hành
Bỏ các chữ số 0 tận cùng bên phải phần
thập phân để có các số thập phân viết dưới dạng gọn hơn:
4,300 ; 52,7000 ; 8,0600.
b) 20005,400 ; 79,030 ; 100,0100.
4,300 = 4,30 = 4,3 ;
52,7000 = 52,700 = 52,70 = 52,7 ;
8,0600 = 8,060 = 8,06.
b) 20005,400 = 2005,40 = 2005,4 ;
79,030 = 79,03 ;
100,0100 = 100,010 = 100,01.
2. Viết thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của các số thập phân sau đây để phần thập phân của chúng có số chữ số bằng nhau (đều có ba chữ số):
a) 2,374 ; 31,5 ; 760,87.
b) 63,4 ; 20,01 ; 92,124.
2,374 =2,374 ;
31,5 = 31,500 ;
760,87 = 760,870.
b) 63,4 = 63,400 ;
20,01 = 20,010 ;
92,124 = 92,124.
Chuẩn bị bài 24 (Hướng dẫn học trang 64-67).
CÁC EM NHỚ THỰC HỆN TỐT
PHÒNG, CHỐNG COVID-19 NHÉ!
CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM
Chúc các em chăm ngoan học giỏi !
Toán 5
Hướng dẫn học trang 61
TRƯỜNG TIỂU HỌC 1 VHH BẮC
GIÁO VIÊN: TRẦN CẨM NHUNG
BÀI 23. SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
Em biết nếu thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 ( nếu có) ở tận cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của chữ số thập phân không thay đổi.
Mục tiêu
Thứ hai ngày 8 tháng 11 năm 2021
Toán
BÀI 23. SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách Hướng dẫn học Toán 5 quyển 1.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
A. HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
1. Chơi trò chơi « Ghép thẻ»
Trò chơi “Ghép thẻ”
- Ghép các cặp thẻ có hai phân số bằng nhau.
2. a) Thực hiện lần lượt các hoạt động sau :
- Lấy hai băng giấy có diện tích bằng nhau như hình vẽ :
- Bạn A tô màu vào 5 phần bằng nhau của hình 1, bạn B tô màu vào 50 phần bằng nhau của hình 2. Viết phân số và số thập phân chỉ phần đã tô màu của mỗi hình.
- So sánh phần đã tô màu của hai hình và nêu nhận xét.
- Đọc kĩ nhận xét sau :
- Mỗi số tự nhiên có thể viết thành một số thập phân mà phần thập phân là những chữ số 00.
Ví dụ : 17=17,0=17,00=17,000.
b) Đọc kĩ nội dung sau và giải thích cho bạn nghe :
3. a) Viết bốn số thập phân bằng mỗi số thập phân dưới đây bằng cách viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân: 5,78 ; 12,04
b) Viết các số thập phân bằng mỗi số thập phân dưới đây bằng cách bỏ các chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân: 6,8000 ; 230, 0000.
a) Viết bốn số thập phân bằng mỗi số thập phân dưới đây bằng cách viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải :
5,78 = 5,780 = 5,7800 = 5,78000 = 5,780000.
12,04 = 12,040 = 12,0400 = 12,04000 = 12,040000.
b) Các số thập phân bằng mỗi số thập phân dưới đây bằng cách bỏ các chữ số 0 :
6,8000 = 6,800 = 6,80 = 6,8.
230,0000 = 230,000 = 230,00 = 230,0 = 230.
Mỗi số tự nhiên có thể viết thành một số thập phân mà phần thập phân là những chữ số 0.
Ví dụ: 17= 17,0 = 17,00 = 17,000.
Lưu ý:
A. Hoạt động thực hành
Bỏ các chữ số 0 tận cùng bên phải phần
thập phân để có các số thập phân viết dưới dạng gọn hơn:
4,300 ; 52,7000 ; 8,0600.
b) 20005,400 ; 79,030 ; 100,0100.
4,300 = 4,30 = 4,3 ;
52,7000 = 52,700 = 52,70 = 52,7 ;
8,0600 = 8,060 = 8,06.
b) 20005,400 = 2005,40 = 2005,4 ;
79,030 = 79,03 ;
100,0100 = 100,010 = 100,01.
2. Viết thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của các số thập phân sau đây để phần thập phân của chúng có số chữ số bằng nhau (đều có ba chữ số):
a) 2,374 ; 31,5 ; 760,87.
b) 63,4 ; 20,01 ; 92,124.
2,374 =2,374 ;
31,5 = 31,500 ;
760,87 = 760,870.
b) 63,4 = 63,400 ;
20,01 = 20,010 ;
92,124 = 92,124.
Chuẩn bị bài 24 (Hướng dẫn học trang 64-67).
CÁC EM NHỚ THỰC HỆN TỐT
PHÒNG, CHỐNG COVID-19 NHÉ!
CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM
Chúc các em chăm ngoan học giỏi !
 







Các ý kiến mới nhất