Tìm kiếm Bài giảng
Chương 2: Số thực - Bài 3: Giá trị tuyệt đối của một số thực.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần phương thảo
Ngày gửi: 08h:14' 23-11-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 220
Nguồn:
Người gửi: trần phương thảo
Ngày gửi: 08h:14' 23-11-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
BÀI 3: GIÁ TRỊ TUYỆT
ĐỐI CỦA MỘT SỐ THỰC
(tiết 2)
NỘI DUNG BÀI HỌC
Khái
Tính
Luyện
niệm
chất
tập
II. TÍNH CHẤT
HĐ2 Tìm trong mỗi trường hợp sau:
b)
a)
d)
e)
c)
TÍNH CHẤT
Nếu là số dương thì giá trị tuyệt đối của là chính nó:
với .
Nếu là số âm thì giá trị tuyệt đối của là số đối của nó:
với .
Giá trị tuyệt đối của là , tức là .
Nhận xét: Với mỗi số thực , ta có:
Ví dụ 3
Tìm
|− 3 , 14|
|− √2|
|
|√ 5|
5
−
12
|
Luyện tập 2
Tìm
|− 79|
|√ 11|
|10,7|
| |
5
−
9
Ví dụ 4
a)
b)
c)
Tìm số thực x, biết:
Luyện tập 3
Cho . Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
a)
b)
c)
Ví dụ 5
Trên trục số, tính độ dài của đoan thẳng
AB trong mỗi trường hợp sau:
a)
b)
𝐴𝐵=|− 2|+|1|
𝐴𝐵=𝑂𝐴 −𝑂𝐵
𝐴𝐵=|− 3|−|−1|
𝐴𝐵=2+1
𝐴𝐵=3
𝐴𝐵=3 −1
𝐴𝐵=2
𝐴𝐵=𝑂𝐴+ 𝑂𝐵
Chú ý:
Giả sử hai điểm lần lượt biểu diễn hai số thực khác nhau trên
trục số. Khi đó, độ dài đoạn thẳng là , tức là: .
Bài 1 (Bài 3- sgk)Tính giá trị biểu thức:
a)
b)
c)
Bài 2( Bài 4-sgk).Tìm , biết:
a)
b)
c)
d)
Bài 3( Bài 5-sgk)Trong các phát biểu sau, phát
biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Giá trị tuyệt đối của một số thực là một số
dương.
Sai. Vì |0| = 0 không phải là một số dương.
b) Giá trị tuyệt đối của một số thực là một số
không âm.
Đúng.
c) Giá trị tuyệt đối của một số thực là số đối của nó.
Sai. Vì giá trị tuyệt đối của một số dương là chính nó.
b) Hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau.
Đúng.
Bài 4(Bài 6-sgk).So sánh mỗi số a và b
trong trường hợp sau:
a) a, b là hai số dương và
Khi a, b là hai số dương:
Ta có:
Khi đó,
b) a, b là hai số âm và
Khi a, b là hai số dương:
Ta có:
Khi đó,
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến
Hoàn thành
thức đã học
các bài tập
trong bài
SBT
Chuẩn bị bài
mới “Bài 4.
Làm tròn và
ước lượng”
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
BÀI 3: GIÁ TRỊ TUYỆT
ĐỐI CỦA MỘT SỐ THỰC
(tiết 2)
NỘI DUNG BÀI HỌC
Khái
Tính
Luyện
niệm
chất
tập
II. TÍNH CHẤT
HĐ2 Tìm trong mỗi trường hợp sau:
b)
a)
d)
e)
c)
TÍNH CHẤT
Nếu là số dương thì giá trị tuyệt đối của là chính nó:
với .
Nếu là số âm thì giá trị tuyệt đối của là số đối của nó:
với .
Giá trị tuyệt đối của là , tức là .
Nhận xét: Với mỗi số thực , ta có:
Ví dụ 3
Tìm
|− 3 , 14|
|− √2|
|
|√ 5|
5
−
12
|
Luyện tập 2
Tìm
|− 79|
|√ 11|
|10,7|
| |
5
−
9
Ví dụ 4
a)
b)
c)
Tìm số thực x, biết:
Luyện tập 3
Cho . Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
a)
b)
c)
Ví dụ 5
Trên trục số, tính độ dài của đoan thẳng
AB trong mỗi trường hợp sau:
a)
b)
𝐴𝐵=|− 2|+|1|
𝐴𝐵=𝑂𝐴 −𝑂𝐵
𝐴𝐵=|− 3|−|−1|
𝐴𝐵=2+1
𝐴𝐵=3
𝐴𝐵=3 −1
𝐴𝐵=2
𝐴𝐵=𝑂𝐴+ 𝑂𝐵
Chú ý:
Giả sử hai điểm lần lượt biểu diễn hai số thực khác nhau trên
trục số. Khi đó, độ dài đoạn thẳng là , tức là: .
Bài 1 (Bài 3- sgk)Tính giá trị biểu thức:
a)
b)
c)
Bài 2( Bài 4-sgk).Tìm , biết:
a)
b)
c)
d)
Bài 3( Bài 5-sgk)Trong các phát biểu sau, phát
biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Giá trị tuyệt đối của một số thực là một số
dương.
Sai. Vì |0| = 0 không phải là một số dương.
b) Giá trị tuyệt đối của một số thực là một số
không âm.
Đúng.
c) Giá trị tuyệt đối của một số thực là số đối của nó.
Sai. Vì giá trị tuyệt đối của một số dương là chính nó.
b) Hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau.
Đúng.
Bài 4(Bài 6-sgk).So sánh mỗi số a và b
trong trường hợp sau:
a) a, b là hai số dương và
Khi a, b là hai số dương:
Ta có:
Khi đó,
b) a, b là hai số âm và
Khi a, b là hai số dương:
Ta có:
Khi đó,
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn lại kiến
Hoàn thành
thức đã học
các bài tập
trong bài
SBT
Chuẩn bị bài
mới “Bài 4.
Làm tròn và
ước lượng”
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
 








Các ý kiến mới nhất