Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 14. Soạn thảo văn bản đơn giản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Nguyên
Ngày gửi: 10h:52' 06-12-2019
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 278
Số lượt thích: 0 người
Kính chào các thầy cô về dự giờ thăm lớp
Giáo viên : Hồ Thảo Nguyên
Câu 1: Chọn câu đúng sau.
Để mở văn bản đã được lưu trong máy tính, em sử dụng nút lệnh nào?
a. Save
b. Open
c. New
d. Copy
Kiểm Tra Bài Cũ
Câu 2: Chọn câu đúng sau.
Để lưu văn bản vào ổ đĩa, em sử dụng nút lệnh nào?
b. Open
a. Save
c. New
d. Copy
Kiểm Tra Bài Cũ
Câu 3: Chọn câu đúng sau.
Để mở văn bản mới, em sử dụng nút lệnh nào?
a. Save
c. New
b. Open
d. Copy
Kiểm Tra Bài Cũ
Tiết 53 54 - Bài 2: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
Biết quy tắc gõ văn bản.
Mở được phần mềm gõ chữ việt, chọn được bảng mã và kiểu gõ phù hợp.
Thực hiện được các thao tác cơ bản soạn thảo văn bản đơn giản đúng theo quy tắc.
Mục tiêu:
Tiết 53 54 - Bài 2: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
Hãy quan sát 2 đoạn văn sau và trả lời câu hỏi phía dưới:
Đoạn 1:
Bien dep
Buoi som nang sang. Nhung canh buom nau tren bien duoc nang chieu vao hong ruc len nhu dan buom mua luon giua troi xanh
Đoạn 2:
Biển đẹp
Buổi sớm nắng sáng. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh
Các em hãy cho biết đoạn văn bản thứ 2 có đặc điểm gì khác với đoạn văn bản 1?
Hãy quan sát trên bàn phím để tìm các phím chữ cái có dấu như â, ê, ô và các dấu huyền, dấu sắc …..
Em hãy quan sát các đoạn văn sau và cho biết vị trí các kí tự và từ trước, sau các dấu ngắt câu, dấu nháy. Trong đoạn văn 1 có điều gì khác đoạn văn 2?
Mùa xuân đến chim chóc,ong bướm bay lượn quanh làm đẹp cho cây.Ngồi dưới gốc cây mà em cứ nghĩ như mình đang ở trong một thế giới màu xanh.Hễ cứ có khách đến là mẹ em lại hái vài quả xuống để mời khách .Ăn xong khách tấm tắc khen “sao xoài ngon thế
”. Em rất yêu cây xoài này! Em sẽ cố gắng chăm sóc cho cây để cây mãi đẹp.
Mùa xuân đến chim chóc, ong bướm bay lượn quanh làm đẹp cho cây. Ngồi dưới gốc cây mà em cứ nghĩ như mình đang ở trong một thế giới màu xanh. Hễ cứ có khách đến là mẹ em lại hái vài quả xuống để mời khách. Ăn xong khách tấm tắc khen “sao xoài ngon thế”. Em rất yêu cây xoài này! Em sẽ cố gắng chăm sóc cho cây để cây mãi đẹp.
Tiết 53 54 - Bài 2: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
1. Quy tắc gõ văn bản trong Word
SHD: 138 sách mới hoặc 154sách cũ
Tiết 53 54 - Bài 2: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
-Các dấu ngắt câu: dấu chấm (.), dấu phẩy (,), dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy (;), dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?) phải được đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung.
-Các dấu mở ngoặc và các dấu mở nháy, gồm các dấu (, [, {,<, ‘và “, phải được đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo. Các dấu đóng ngoặc và các dấu đóng nháy tương ứng, gồm các dấu ), ], }, >, ’ và ” không được có dấu cách.
-Các từ phân cách nhau bởi một ký tự trống (dấu cách). Kí tự trống được tạo bằng cách nhấn phím Spacebar.
-Nhấn phím Enter một lần duy nhất để kết thúc một đoạn văn bản và chuyển sang đoạn tiếp theo.
Mùa xuân đến chim chóc,ong bướm bay lượn quanh làm đẹp cho cây.Ngồi dưới gốc cây mà em cứ nghĩ như mình đang ở trong một thế giới màu xanh.Hễ cứ có khách đến là mẹ em lại hái vài quả xuống để mời khách .Ăn xong khách tấm tắc khen “sao xoài ngon thế
”. Em rất yêu cây xoài này! Em sẽ cố gắng chăm sóc cho cây để cây mãi đẹp .
Chỉ ra lỗi sai trong đoạn văn sau:
Trả lời các câu sau đây bằng cách đánh dấu (x) vào ô Đúng hoặc Sai
X
X
X
X
X
X
Đọc tài liệu SHD trang 136 sách mới và trang 155 sách cũ sau đó trả lời các câu hỏi sau:
2. Soạn thảo văn bản chữ Việt
Tiết 53 54 - Bài 2: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
1. Quy tắc gõ văn bản trong Word
?1. Để gõ được chữ việt bằng bàn phím ta cần có thêm công cụ nào
?2 Kể tên các phần mềm được sử dụng phổ biến
?3 Kiểu gõ phổ biến nhất hiện nay là gì
?2. Để xem và in được chữ việt ta cần có thêm điều kiện gì
Để gõ được chữ Việt bằng bàn phím ta cần có thêm phần mềm hỗ trợ gõ
Có 2 phần mềm hỗ trợ gõ được sử dụng phổ biến là: VietKey và UniKey
Kiểu gõ phổ biến nhất hiện nay là kiểu TELEX
Để xem và in được chữ việt ta cần có các phông chữ việt
2. Soạn thảo văn bản chữ Việt
Tiết 53 54 - Bài 2: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
1. Quy tắc gõ văn bản trong Word
Chú ý:
- Khi gõ cần chọn phông chữ tương ứng với bảng mã đang sử dụng.
- Bảng mã Unicode và các phông chữ tương ứng được sử dụng phổ biến.
Em hãy chọn phương án trả lời hợp lý nhất
1.Muốn soạn thảo được văn bản chữ việt, chúng ta phải có thêm các công cụ gì?

A, Chương trình hỗ trợ gõ được chữ việt bằng bàn phím.

B,Các phông chữ việt để hiển thị văn bản trên màn hình và in trên máy in.

C,Cả hai phương án A và B.
2.Các phông chữ tương ứng với bảng mã Unicode là.

A, .VnTime, .VnArial,…

B, Times New Roman, Arial, Tahoma,…

C, VNI- Time, VNI-Helve.
C
B
Hoan hô đúng rồi !
Đọc quy tắc gõ chữ việt theo kiểu TELEX trong SHD trang 137 sách mới và 156 sách cũ sau đó nối cụm từ với hình ảnh tương ứng.
a
1
b
e
a
c
d
ă aw; â  aa; đ  dd; ê ee; ô  oo; ơ  ow hoặc [;
ư  uw hoặc ];
Huyền  F; Sắc  S; Hỏi  R; Ngã -> X; Nặng  j
Chữ:
Dấu:
1. Quy tắc gõ văn bản trong Word
Để gõ được chữ Việt bằng bàn phím ta cần có thêm phần mềm hỗ trợ gõ
Có 2 phần mềm hỗ trợ gõ được sử dụng phổ biến là: VietKey và UniKey
Kiểu gõ phổ biến nhất hiện nay là kiểu TELEX
Để xem và in được chữ việt ta cần có các phông chữ việt
Quy tắc gõ chữ việt theo kiểu TELEX
2. Soạn thảo văn bản chữ Việt
Tiết 53 54 - Bài 2: SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
ă aw; â  aa; đ  dd; ê ee; ô  oo; ơ  ow hoặc [;
ư  uw hoặc ];
Huyền  F; Sắc  S; Hỏi  R; Ngã -> X; Nặng  j
Chữ:
Dấu:
- Khi gõ cần chọn phông chữ tương ứng với bảng mã đang sử dụng.
-Các dấu ngắt câu: dấu chấm (.), dấu phẩy (,), dấu hai chấm (:), dấu chấm phẩy (;), dấu chấm than (!), dấu chấm hỏi (?) phải được đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung.
-Các dấu mở ngoặc và các dấu mở nháy, gồm các dấu (, [, {,<, ‘và “, phải được đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo. Các dấu đóng ngoặc và các dấu đóng nháy tương ứng, gồm các dấu ), ], }, >, ’ và ” không được có dấu cách.
-Các từ phân cách nhau bởi một ký tự trống (dấu cách). Kí tự trống được tạo bằng cách nhấn phím Spacebar.
-Nhấn phím Enter một lần duy nhất để kết thúc một đoạn văn bản và chuyển sang đoạn tiếp theo.
Gi? H?c kết thúc
Chúc các thầy cô và các em
mạnh khoẻ- Hạnh phúc
 
Gửi ý kiến