Bài 14. Soạn thảo văn bản đơn giản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trung Thành
Ngày gửi: 14h:38' 26-01-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 417
Nguồn:
Người gửi: Phạm Trung Thành
Ngày gửi: 14h:38' 26-01-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 417
Số lượt thích:
0 người
SOẠN THẢO VĂN BẢN ĐƠN GIẢN
(Tiết 1)
2. Con trỏ soạn thảo
1. Các thành phần của văn bản
NỘI DUNG BÀI HỌC
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
4. Gõ văn bản chữ Việt
1. Các thành phần của văn bản:
Trong Tiếng Việt, một văn bản gồm có những thành phần nào?
Các thành phần của văn bản trong Tiếng Việt là: từ, câu và đoạn văn.
Khi soạn thảo văn bản trên máy tính, văn bản có thêm những thành phần khác là gì?
Kí tự, dòng, đoạn, trang.
1. Các thành phần của văn bản:
Kí tự là gì?
Kí tự: là con chữ, số, kí hiệu,...; là thành phần cơ bản nhất của văn bản.
Ví dụ: a, b, c, #, &, 4, 6 ...
Từ là gì?
Từ: là dãy kí tự liên tiếp nằm giữa hai dấu cách hoặc dấu cách và dấu xuống dòng.
Ví dụ: Từ “Tin học” có bao nhiêu kí tự?
Tin học có 7 kí tự: T, i, n, dấu cách, h, ọ, c.
1. Các thành phần của văn bản:
Thế nào là dòng, đoạn, trang?
Dòng:Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải. Dòng có thể chứa các từ của nhiều câu.
Đoạn: Gồm một hoặc nhiều câu liên tiếp, nằm giữa 2 dấu xuống dòng. Nhấn phím Enter để xuống dòng kết thúc một đoạn văn bản.
Trang: Phần văn bản trên một trang in được gọi là trang văn bản.
Một dòng
Một kí tự
Một từ
Một câu
Một đoạn
1. Các thành phần của văn bản:
Biển đẹp
Buổi sớm nắng sáng. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.
Rồi một ngày mưa rào. Mưa dăng dăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc...
Văn bản có các thành phần cơ bản: Kí tự, từ, câu, dòng, đoạn và trang
1. Các thành phần của văn bản:
Biển đẹp
Buổi sớm nắng sáng. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.
Rồi một ngày mưa rào. Mưa dăng dăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc...
Quan sát văn bản sau và điền từ vào chỗ trống:
Văn bản trên có ….. Dòng?
Văn bản trên có …. đoạn?
Đoạn đầu tiên có …. câu?
Kí tự đầu tiên của văn bản là ….
Kí tự cuối cùng của văn bản là …..
6
2
2
B
Dấu chấm “.”
1
2
3
4
5
6
B
.
Bài tập:
2. Con trỏ soạn thảo:
Con trỏ soạn thảo có hình dáng thế nào?
Con trỏ soạn thảo có vai trò như thế nào?
Trong khi gõ văn bản, con trỏ soạn thảo sẽ di chuyển như thế nào?
2. Con trỏ soạn thảo:
Con trỏ soạn thảo
Vùng soạn thảo
..\Desktop\Doc3.docx
2. Con trỏ soạn thảo
Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình
Cho biết vị trí xuất hiện của kí tự được gõ vào.
Khi soạn thảo, nó di chuyển từ trái sang phải và tự xuống dòng mới khi đến cuối dòng.
Hãy phân biệt con trỏ soạn thảo với con trỏ chuột?
Là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình
Có dạng chữ I in hoa hoặc hình mũi tên
2. Con trỏ soạn thảo
Muốn chèn một kí tự vào văn bản, ta làm như thế nào?
Chú ý:
Muốn chèn một kí tự vào văn bản thì phải di chuyển con trỏ soạn thảo văn bản tới vị trí cần chèn.
Để di chuyển con trỏ soạn thảo văn bản ta có thể sử dụng con chuột hay bàn phím (các phím mũi tên, phím HOME, END….)
(1) Trời nắng , ánh mặt trời rực rỡ…
(2) Trời nắng ,ánh mặt trời rực rỡ…
(3) Trời nắng, ánh mặt trời rực rỡ…
(4) Trời nắng,ánh mặt trời rực rỡ…
? Các dấu ngắt câu:
Câu nào đặt dấu , đúng quy tắc?
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
Đặt sát vào từ đứng trước nó, sau nó có một dấu cách nếu còn nội dung.
(1) Nước Việt Nam(thủ đô là Hà Nội)
(2) Nước Việt Nam ( thủ đô là Hà Nội)
(3) Nước Việt Nam (thủ đô là Hà Nội )
(4) Nước Việt Nam (thủ đô là Hà Nội)
Câu nào đặt dấu ( ) đúng quy tắc?
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
? Các dấu mở ngoặc, mở nháy:
Đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo.
? Các dấu đóng ngoặc, đóng nháy:
Đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ trước nó, sau nó có một dấu cách nếu còn nội dung
-Giữa các từ chỉ dùng một dấu cách.
-Nhấn Enter một lần để kết thúc một đoạn văn.
(1) Hoahồng
(2) Hoa hồng
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
Câu nào viết đúng quy tắc? Vì sao?
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
Các dấu ngắt câu: Đặt sát vào từ đứng trước nó, sau nó có một dấu cách nếu còn nội dung.
Các dấu mở ngoặc, mở nháy: Đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo
Các dấu đóng ngoặc, đóng nháy: Đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ trước nó.
Giữa các từ chỉ dùng một dấu cách.
Nhấn Enter một lần để kết thúc một đoạn
“ Ngày nay khisoạn thảo văn bản ,chúng ta thường sử dụng máy tính.”
“Ngày nay khi soạn thảo văn bản, chúng ta thường sử dụng máy tính.”
Xác định những lỗi gõ sai trong câu dưới đây?
Gõ đúng
1
2
3
4
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
abc.docx
NỘI DUNG
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Học thuộc bài: các thành phần văn bản; con trỏ soạn thảo và quy tắc gõ văn bản trong word.
- Làm các bài tập 1,2 SGK.
Xem trước nôi dung gõ văn bản chữ Việt.
2. Con trỏ soạn thảo
1. Các thành phần của văn bản
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
(Tiết 1)
2. Con trỏ soạn thảo
1. Các thành phần của văn bản
NỘI DUNG BÀI HỌC
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
4. Gõ văn bản chữ Việt
1. Các thành phần của văn bản:
Trong Tiếng Việt, một văn bản gồm có những thành phần nào?
Các thành phần của văn bản trong Tiếng Việt là: từ, câu và đoạn văn.
Khi soạn thảo văn bản trên máy tính, văn bản có thêm những thành phần khác là gì?
Kí tự, dòng, đoạn, trang.
1. Các thành phần của văn bản:
Kí tự là gì?
Kí tự: là con chữ, số, kí hiệu,...; là thành phần cơ bản nhất của văn bản.
Ví dụ: a, b, c, #, &, 4, 6 ...
Từ là gì?
Từ: là dãy kí tự liên tiếp nằm giữa hai dấu cách hoặc dấu cách và dấu xuống dòng.
Ví dụ: Từ “Tin học” có bao nhiêu kí tự?
Tin học có 7 kí tự: T, i, n, dấu cách, h, ọ, c.
1. Các thành phần của văn bản:
Thế nào là dòng, đoạn, trang?
Dòng:Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang lề phải. Dòng có thể chứa các từ của nhiều câu.
Đoạn: Gồm một hoặc nhiều câu liên tiếp, nằm giữa 2 dấu xuống dòng. Nhấn phím Enter để xuống dòng kết thúc một đoạn văn bản.
Trang: Phần văn bản trên một trang in được gọi là trang văn bản.
Một dòng
Một kí tự
Một từ
Một câu
Một đoạn
1. Các thành phần của văn bản:
Biển đẹp
Buổi sớm nắng sáng. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.
Rồi một ngày mưa rào. Mưa dăng dăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc...
Văn bản có các thành phần cơ bản: Kí tự, từ, câu, dòng, đoạn và trang
1. Các thành phần của văn bản:
Biển đẹp
Buổi sớm nắng sáng. Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.
Rồi một ngày mưa rào. Mưa dăng dăng bốn phía. Có quãng nắng xuyên xuống biển óng ánh đủ màu: xanh lá mạ, tím phớt, hồng, xanh biếc...
Quan sát văn bản sau và điền từ vào chỗ trống:
Văn bản trên có ….. Dòng?
Văn bản trên có …. đoạn?
Đoạn đầu tiên có …. câu?
Kí tự đầu tiên của văn bản là ….
Kí tự cuối cùng của văn bản là …..
6
2
2
B
Dấu chấm “.”
1
2
3
4
5
6
B
.
Bài tập:
2. Con trỏ soạn thảo:
Con trỏ soạn thảo có hình dáng thế nào?
Con trỏ soạn thảo có vai trò như thế nào?
Trong khi gõ văn bản, con trỏ soạn thảo sẽ di chuyển như thế nào?
2. Con trỏ soạn thảo:
Con trỏ soạn thảo
Vùng soạn thảo
..\Desktop\Doc3.docx
2. Con trỏ soạn thảo
Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình
Cho biết vị trí xuất hiện của kí tự được gõ vào.
Khi soạn thảo, nó di chuyển từ trái sang phải và tự xuống dòng mới khi đến cuối dòng.
Hãy phân biệt con trỏ soạn thảo với con trỏ chuột?
Là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình
Có dạng chữ I in hoa hoặc hình mũi tên
2. Con trỏ soạn thảo
Muốn chèn một kí tự vào văn bản, ta làm như thế nào?
Chú ý:
Muốn chèn một kí tự vào văn bản thì phải di chuyển con trỏ soạn thảo văn bản tới vị trí cần chèn.
Để di chuyển con trỏ soạn thảo văn bản ta có thể sử dụng con chuột hay bàn phím (các phím mũi tên, phím HOME, END….)
(1) Trời nắng , ánh mặt trời rực rỡ…
(2) Trời nắng ,ánh mặt trời rực rỡ…
(3) Trời nắng, ánh mặt trời rực rỡ…
(4) Trời nắng,ánh mặt trời rực rỡ…
? Các dấu ngắt câu:
Câu nào đặt dấu , đúng quy tắc?
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
Đặt sát vào từ đứng trước nó, sau nó có một dấu cách nếu còn nội dung.
(1) Nước Việt Nam(thủ đô là Hà Nội)
(2) Nước Việt Nam ( thủ đô là Hà Nội)
(3) Nước Việt Nam (thủ đô là Hà Nội )
(4) Nước Việt Nam (thủ đô là Hà Nội)
Câu nào đặt dấu ( ) đúng quy tắc?
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
? Các dấu mở ngoặc, mở nháy:
Đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo.
? Các dấu đóng ngoặc, đóng nháy:
Đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ trước nó, sau nó có một dấu cách nếu còn nội dung
-Giữa các từ chỉ dùng một dấu cách.
-Nhấn Enter một lần để kết thúc một đoạn văn.
(1) Hoahồng
(2) Hoa hồng
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
Câu nào viết đúng quy tắc? Vì sao?
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
Các dấu ngắt câu: Đặt sát vào từ đứng trước nó, sau nó có một dấu cách nếu còn nội dung.
Các dấu mở ngoặc, mở nháy: Đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo
Các dấu đóng ngoặc, đóng nháy: Đặt sát vào bên phải kí tự cuối cùng của từ trước nó.
Giữa các từ chỉ dùng một dấu cách.
Nhấn Enter một lần để kết thúc một đoạn
“ Ngày nay khisoạn thảo văn bản ,chúng ta thường sử dụng máy tính.”
“Ngày nay khi soạn thảo văn bản, chúng ta thường sử dụng máy tính.”
Xác định những lỗi gõ sai trong câu dưới đây?
Gõ đúng
1
2
3
4
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
abc.docx
NỘI DUNG
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :
- Học thuộc bài: các thành phần văn bản; con trỏ soạn thảo và quy tắc gõ văn bản trong word.
- Làm các bài tập 1,2 SGK.
Xem trước nôi dung gõ văn bản chữ Việt.
2. Con trỏ soạn thảo
1. Các thành phần của văn bản
3. Quy tắc gõ văn bản trong Word
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
 







Các ý kiến mới nhất