Bài 1 Sông núi nước Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hồng Phương
Ngày gửi: 17h:49' 29-09-2024
Dung lượng: 55.9 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hồng Phương
Ngày gửi: 17h:49' 29-09-2024
Dung lượng: 55.9 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Bản đồ
Cảm xúc
Chủ đề:
Lòng yêu nước và chủ
quyền dân tộc
Tự hào
Bài 1:
Thơ và thơ song
thất
lục
bát
Văn bản
Sông núi
nước Nam
(Nam quốc
sơn hà)
I.
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc – chú thích
a. Đọc
Giọng đọc hào hùng, đanh thép, tự hào về dân tộc.
Phiên âm:
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Dịch nghĩa:
Sông núi nước Nam, hoàng đế nước Nam ở,
Tại sách trời đã định phận rạch ròi.
Cớ sao lũ giặc ngạo ngược dám đến xâm phạm.
Chúng bay sẽ nhìn thấy việc chuốc lấy bại vong.
Dịch thơ:
Sông núi nước Nam, vua Nam ở,
Rành rành định phận tại sách trời.
Cớ sao lũ giặc đến xâm phạm,
Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời!
Sông núi nướ
Nam
(Nam quốc sơn
hà)
1. Đọc, chú thích
b. Chú thích
Nam quốc
ở (ngự trị, cai quản, gánh vác...)
Nam đế
địa phận, lãnh thổ đã được phân định rõ ràng
Cư
Định phận
Thiên thư
Thủ bại hư
hoàng đế, vua nước Nam.
chuốc lấy, nhận thấy thất bại
sách trời, ghi nhận cương vực, lãnh thổ của nước
Nam ta đã được trời đất định phận rõ ràng
nước Nam, chỉ nước ta khi đó, để phân biệt với Bắc
quốc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Hiện chưa rõ tác giả. Nhiều tài
liệu cho là của Lý Thường Kiệt.
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
• Xuất xứ
Theo Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà
Nội, 2013
• Hoàn cảnh ra đời
Trong cuộc kháng chiến chống
Tống bên sông Như Nguyệt
(1076)
• Thể thơ
Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
• Nhan đề
Bài thơ vốn không có nhan đề. Tên gọi “Nam quốc sơn hà” là do
những người biên soạn đặt, lấy từ bốn chữ đầu tiên của bài thơ.
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
• Bố cục
2 phần
+ Phần 1 (Hai câu đầu): Khẳng định chủ quyền
(quyền cai quản, điều hành) trên phần lãnh thổ
của đất nước)
+ Phần 2 (Hai câu sau): Khẳng định tinh thần
quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước quân xâm
lược.
Thảo luận nhanh: Bài thơ được coi là bản “tuyên ngôn độc lập” đầu
tiên của đất nước ta. Em hiểu thế nào là bản “tuyên ngôn độc lập”?
“Tuyên ngôn độc lập” là
lời tuyên bố về chủ quyền
của đất nước, của dân tộc
và khẳng định không một
thế lực nào được phép xâm
phạm vào quyền độc lập
ấy.
Thảo luận nhanh: Qua các tài liệu đã tìm hiểu, hãy trình bày hoàn cảnh
xuất hiện bài “Sông núi nước Nam” và cho biết: Vì sao bài thơ được gọi
là “Thơ thần”
- Hoàn cảnh xuất hiện
+ Bài thơ được ghi chép trong các sách như “Lĩnh Nam chích
quái”, “Việt điện u linh tập”, “Đại Việt sử kí toàn thư”, kể lại
chuyện Lê Đại Hành năm 981 và Lý Thường Kiệt năm 1076 đã
sử dụng bài thơ trong các cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược trên phòng tuyến sông Như Nguyệt để khích lệ các
tướng sĩ một lòng đánh giặc và cảnh báo sự thất bại của kẻ thù
xâm lược.
+ Bài thơ vốn không có nhan đề, sau này, một số sách ghi tên tác
giả là Lý Thường Kiệt và đặt tên bài thơ là “Nam quốc sơn hà”
Thảo luận nhanh: Qua các tài liệu đã tìm hiểu, hãy trình bày hoàn cảnh
xuất hiện bài “Sông núi nước Nam” và cho biết: Vì sao bài thơ được gọi
là “Thơ thần”
- Bài thơ được gọi là “Thơ thần”
+ Do truyền thuyết kể lại chuyện Lê Đại Hành và Lý Thường Kiệt cho
người nấp vào đền thờ hai vị anh hùng dân tộc, đồng thời là hai vị thần
sông Như Nguyệt là Trương Hống và Trương Hát để giả giọng thần đọc
bài thơ “Nam quốc sơn hà”. Bài thơ được đọc hùng hồn giữa đêm thanh
vắng, âm vang trên dòng sông lịch sử đã khích lệ tinh thần chiến đấu của
quân sĩ Đại Việt khiến quân thù rung sợ mà tan rã. Trong các đền thờ
Trương Hống, Trương Hát trên sông Cầu đều có thần tích ghi lại bài thơ
này.
Thảo luận nhanh: Qua các tài liệu đã tìm hiểu, hãy trình bày hoàn cảnh
xuất hiện bài “Sông núi nước Nam” và cho biết: Vì sao bài thơ được gọi
là “Thơ thần”
- Bài thơ được gọi là “Thơ thần”
+ Các nhà nghiên cứu cho rằng bài “Thơ thần” có lẽ được sáng tác bởi
một trong cách trí thức nổi tiếng thời đó, giấu tên tác giả, gán cho các
thần linh để tạo sự linh thiêng nhằm mục đích khích lệ tinh thần tướng sĩ
quyết tâm bảo vệ Tổ quốc trước sự xâm lược của kẻ thù.
+ Bài thơ có một ý nghĩa lịch sử quan trọng, được coi như thơ của thần
linh đất Việt, hiển hiện cùng con cháu đánh giặc, giữ nước.
II.
Tìm hiểu
chi tiết
1.
Đặc điể
m
hình thức
thểloại của
bài thơ
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
T
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
B
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm?
B
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
T
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt luật
Đường.
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Số dòng: 4
+ Số chữ: mỗi dòng 7 chữ
- Niêm: các chữ thứ hai của dòng 1 và dòng 4 (quốc, đẳng) cùng thanh
sắc, các chữ thứ hai của dòng 2 và dòng 3 (nhiên, hà) cùng thanh bằng;
- Luật: chữ thứ hai của dòng 1 mang thanh trắc (quốc) nên bài thơ thuộc
luật trắc.
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
T
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
B
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm?
B
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
T
- Vần: chỉ hiệp theo một vần ở
các câu 1,2 và 4 (cư, thư, hư).
- Đối: Thơ tứ tuyệt không có
quy định đối cụ thể và khắt khe
như thơ thất ngôn bát cú.
Bài thơ tuân thủ quy định về niêm, vần, đối của một bài thơ Thất
ngôn tứ tuyệt luật trắc vần bằng theo luật Đường
2.
Ý nghĩa và tư tưởng của bài
thơ
1. Hai dòng thơ đầu khẳng định điều gì? Các từ ngữ “Nam quốc”, “Nam
đế” “tiệt nhiên”, “định phận”. “thiên thư” đóng vai trò gì trong việc
khẳng định điều đó?
2. Phân tích hai dòng thơ cuối để làm rõ nội dung (tư tưởng và tình cảm)
mà tác giả muốn thể hiện.
a. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền trên phần lãnh thổ của đất nước
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
Nam quốc
(nước Nam)
Bắc quốc
(nước Trung Hoa)
Nam đế
(vua Nam)
Bắc đế
(vua Bắc)
- Đế = Vua (nước lớn)
- Vương = Vua (nước nhỏ, chư hầu)
Nam đế > Nam vương
Chủ quyền độc
lập của dân tộc.
Tự hào, tự tôn
dân tộc
a. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền trên phần lãnh thổ của đất nước
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
Nam quốc
(nước Nam)
Bắc quốc
(nước Trung Hoa)
Nam đế
(vua Nam)
Bắc đế
(vua Bắc)
Chủ quyền độc
lập của dân tộc.
Tự hào, tự tôn
dân tộc
Giới thiệu vấn đề chủ quyền và khẳng định tính tất yếu không
thể thay đổi của chủ quyền đất nước. Nhấn mạnh vị thế của dân
tộc và sự ngang hàng của vua nước Nam với vua phương Bắc.
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
- Sông núi nước Nam + Vua nước
Nam = 2 vấn đề quan trọng nhất
- Cách ngắt nhịp 4/3 (2/2/3): cách
ngắt nhịp tiêu biểu của thể thơ Thất
ngôn tứ tuyệt Tạo âm điệu chậm
rãi, trang nghiêm
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
+ Tiệt nhiên: rõ ràng, điều hiển nhiên
+ Định phận: địa phận, lãnh thổ đã được
phân định rõ ràng
+ Thiên thư: sách trời
Sự phân định địa phận, lãnh thổ
nước nam trong “thiên thư”.
Không thay đổi được và không thể
thay đổi bằng hành vi xâm lược.
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
Hai câu thơ đầu là sự khẳng định
chủ quyền đất nước, quyền độc lập,
bình đẳng của dân tộc ta.
Thái độ: Tự hào, hiên ngang, tư thế
ngẩng cao đầu của tác giả bài thơ, của
cả dân tộc Việt Nam.
b. Hai câu cuối: Tư tưởng, tình cảm của tác giả
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
+ Như hà – cớ sao: truy xét tội của kẻ
xâm lược.
Câu hỏi tu từ: Hỏi để
khẳng định, tố cáo bản chất
ngông cuồng, không có đạo
lí của bọn phong kiến
phương Bắc (nhà Tống) đã
bao đời ỷ mạnh, cậy lớn để
làm càn.
+ Nghịch lỗ - kẻ ngạo ngược: để chỉ
quân xâm lược. “Ngạo ngược” ở đây là
dám chống lại thiên mệnh (điều đã
được trời đất quy định), dám xâm phạm
một quốc gia có chủ quyền.
+ Lai xâm phạm: dám xâm phạm vào
nước đã có chủ.
Thái độ rõ ràng, quyết liệt.
Nhìn thấy, chính mắt chứng kiến
Tan tành không còn gì
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Chuốc lấy
+ “Nhữ đẳng”: chúng bay Khinh bỉ
+ “Hành khan thủ bại hư”: hãy chờ xem nhất định (chúng bay) sẽ
chuốc lấy sự bại vong.
+ Nhịp thơ 2/2/3: Nhanh, mạnh, dứt khoát
Là lời cảnh báo, răn đe, khẳng định sự
tất thắng của ta >< thất bại của kẻ thù
Sức mạnh tinh thần và niềm tin vào
thắng lợi cuối cùng của dân tộc.
Tư tưởng, tình cảm của tác giả
Kiên quyết, mạnh
mẽ, tràn đầy niềm
tin và niềm tự hào
dân tộc.
Khẳng định chủ
quyền về lãnh thổ
đất nước và ý chí
quyết tâm bảo vệ
chủ quyền đó trước
mọi kẻ thù xâm
lược.
Là tình cảm yêu nước
mãnh liệt lòng tự tôn
dân tộc sâu sắc và ý
thức về chủ quyền
của dân tộc.
Thử thách
phút
Theo em, hai dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối có mối
liên hệ với nhau như thế nào? Vì sao bài thơ được coi
là “bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên” của nước ta?
+ Hai dòng thơ đầu là cơ sở, nền tảng mang tính pháp lí, khách quan để
khẳng định sức mạnh, niềm tin được thể hiện ở hai dòng sau.
+ Mối quan hệ giữa hai dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối là mối quan hệ
nhân quả.
- Bài thơ hội tụ những lí lẽ khách quan khẳng định quyền độc lập dân tộc,
quyền tự chủ, toàn vẹn lãnh thổ và ý chí của cả một dân tộc quyết tâm bảo
vệ những điều thiêng liêng, bất khả xâm phạm đó.
1. Nghệ thuật
- Sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Ngôn ngữ cô đọng, súc tích.
- Giọng thơ dõng dạc, hùng hồn,
đanh thép.
2. Nội dung
- Thể hiện niềm tin vào sức
mạnh chính nghĩa của dân tộc
ta.
- Bài thơ có thể xem là bản
Tuyên ngôn độc lập đầu tiên
của nước ta.
Sticky Notes
Em có suy nghĩ gì sau khi học bài
“Sông núi nước Nam”? Theo em, nội
dung tư tưởng bài thơ có ý nghĩa như
thế nào với thế hệ trẻ ngày nay?
NÔNG TRẠI
̉A TÔI
CU
1. “Sông núi nước Nam” được mệnh
danh là?
Bài thơ thần - Bản tuyên ngôn độc
lập đầu tiên của nước ta
2. Thể thơ tác giả dùng để viết Sông
núi nước Nam là thể thơ nào?
Thất ngôn tứ tuyệt
3. Tác giả của bài thơ Sông núi nước Nam của
tác giả Lý Thường Kiệt, đúng hay sai?
Sai, chưa rõ tác giả
Tương truyền (chưa khẳng định) của
Lý Thường Kiệt
4. Tác giả phân tích cách nói "định phận tại
thiên thư" để chứng minh cho luận điểm
nào?
Khẳng định quyền độc lập và tính
chất chính nghĩa của việc phần chia
lãnh thổ
5. Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng
trong câu thơ: “Như hà nghịch lỗ lai xâm
phạm?”
Câu hỏi tu từ
6. Ngoài bố cục: 2 phần, bài thơ còn có cách
chia bố cục nào khác không?
4 phần
- Khai (câu 1): giới thiệu vấn đề chủ quyền với giọng
điệu rõ ràng, cương quyết
- Thừa (câu 2): bổ sung ý đã nhắc đến ở câu 1 và giữ
mạch cảm xúc.
- Chuyển (câu 3): chuyển ý sang vấn đề xâm lược lãnh
thổ của quân giặc.
- Hợp (câu 4): khẳng định kết cục không tốt đẹp của
quân giặc khi xâm lược lãnh thổ nước Nam.
Cảm xúc
Chủ đề:
Lòng yêu nước và chủ
quyền dân tộc
Tự hào
Bài 1:
Thơ và thơ song
thất
lục
bát
Văn bản
Sông núi
nước Nam
(Nam quốc
sơn hà)
I.
ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc – chú thích
a. Đọc
Giọng đọc hào hùng, đanh thép, tự hào về dân tộc.
Phiên âm:
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Dịch nghĩa:
Sông núi nước Nam, hoàng đế nước Nam ở,
Tại sách trời đã định phận rạch ròi.
Cớ sao lũ giặc ngạo ngược dám đến xâm phạm.
Chúng bay sẽ nhìn thấy việc chuốc lấy bại vong.
Dịch thơ:
Sông núi nước Nam, vua Nam ở,
Rành rành định phận tại sách trời.
Cớ sao lũ giặc đến xâm phạm,
Chúng bay sẽ bị đánh tơi bời!
Sông núi nướ
Nam
(Nam quốc sơn
hà)
1. Đọc, chú thích
b. Chú thích
Nam quốc
ở (ngự trị, cai quản, gánh vác...)
Nam đế
địa phận, lãnh thổ đã được phân định rõ ràng
Cư
Định phận
Thiên thư
Thủ bại hư
hoàng đế, vua nước Nam.
chuốc lấy, nhận thấy thất bại
sách trời, ghi nhận cương vực, lãnh thổ của nước
Nam ta đã được trời đất định phận rõ ràng
nước Nam, chỉ nước ta khi đó, để phân biệt với Bắc
quốc
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Hiện chưa rõ tác giả. Nhiều tài
liệu cho là của Lý Thường Kiệt.
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
• Xuất xứ
Theo Lịch sử Việt Nam, tập 2, NXB Khoa học xã hội, Hà
Nội, 2013
• Hoàn cảnh ra đời
Trong cuộc kháng chiến chống
Tống bên sông Như Nguyệt
(1076)
• Thể thơ
Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
• Nhan đề
Bài thơ vốn không có nhan đề. Tên gọi “Nam quốc sơn hà” là do
những người biên soạn đặt, lấy từ bốn chữ đầu tiên của bài thơ.
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
• Bố cục
2 phần
+ Phần 1 (Hai câu đầu): Khẳng định chủ quyền
(quyền cai quản, điều hành) trên phần lãnh thổ
của đất nước)
+ Phần 2 (Hai câu sau): Khẳng định tinh thần
quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước quân xâm
lược.
Thảo luận nhanh: Bài thơ được coi là bản “tuyên ngôn độc lập” đầu
tiên của đất nước ta. Em hiểu thế nào là bản “tuyên ngôn độc lập”?
“Tuyên ngôn độc lập” là
lời tuyên bố về chủ quyền
của đất nước, của dân tộc
và khẳng định không một
thế lực nào được phép xâm
phạm vào quyền độc lập
ấy.
Thảo luận nhanh: Qua các tài liệu đã tìm hiểu, hãy trình bày hoàn cảnh
xuất hiện bài “Sông núi nước Nam” và cho biết: Vì sao bài thơ được gọi
là “Thơ thần”
- Hoàn cảnh xuất hiện
+ Bài thơ được ghi chép trong các sách như “Lĩnh Nam chích
quái”, “Việt điện u linh tập”, “Đại Việt sử kí toàn thư”, kể lại
chuyện Lê Đại Hành năm 981 và Lý Thường Kiệt năm 1076 đã
sử dụng bài thơ trong các cuộc kháng chiến chống quân Tống
xâm lược trên phòng tuyến sông Như Nguyệt để khích lệ các
tướng sĩ một lòng đánh giặc và cảnh báo sự thất bại của kẻ thù
xâm lược.
+ Bài thơ vốn không có nhan đề, sau này, một số sách ghi tên tác
giả là Lý Thường Kiệt và đặt tên bài thơ là “Nam quốc sơn hà”
Thảo luận nhanh: Qua các tài liệu đã tìm hiểu, hãy trình bày hoàn cảnh
xuất hiện bài “Sông núi nước Nam” và cho biết: Vì sao bài thơ được gọi
là “Thơ thần”
- Bài thơ được gọi là “Thơ thần”
+ Do truyền thuyết kể lại chuyện Lê Đại Hành và Lý Thường Kiệt cho
người nấp vào đền thờ hai vị anh hùng dân tộc, đồng thời là hai vị thần
sông Như Nguyệt là Trương Hống và Trương Hát để giả giọng thần đọc
bài thơ “Nam quốc sơn hà”. Bài thơ được đọc hùng hồn giữa đêm thanh
vắng, âm vang trên dòng sông lịch sử đã khích lệ tinh thần chiến đấu của
quân sĩ Đại Việt khiến quân thù rung sợ mà tan rã. Trong các đền thờ
Trương Hống, Trương Hát trên sông Cầu đều có thần tích ghi lại bài thơ
này.
Thảo luận nhanh: Qua các tài liệu đã tìm hiểu, hãy trình bày hoàn cảnh
xuất hiện bài “Sông núi nước Nam” và cho biết: Vì sao bài thơ được gọi
là “Thơ thần”
- Bài thơ được gọi là “Thơ thần”
+ Các nhà nghiên cứu cho rằng bài “Thơ thần” có lẽ được sáng tác bởi
một trong cách trí thức nổi tiếng thời đó, giấu tên tác giả, gán cho các
thần linh để tạo sự linh thiêng nhằm mục đích khích lệ tinh thần tướng sĩ
quyết tâm bảo vệ Tổ quốc trước sự xâm lược của kẻ thù.
+ Bài thơ có một ý nghĩa lịch sử quan trọng, được coi như thơ của thần
linh đất Việt, hiển hiện cùng con cháu đánh giặc, giữ nước.
II.
Tìm hiểu
chi tiết
1.
Đặc điể
m
hình thức
thểloại của
bài thơ
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
T
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
B
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm?
B
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
T
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt luật
Đường.
- Dấu hiệu nhận biết:
+ Số dòng: 4
+ Số chữ: mỗi dòng 7 chữ
- Niêm: các chữ thứ hai của dòng 1 và dòng 4 (quốc, đẳng) cùng thanh
sắc, các chữ thứ hai của dòng 2 và dòng 3 (nhiên, hà) cùng thanh bằng;
- Luật: chữ thứ hai của dòng 1 mang thanh trắc (quốc) nên bài thơ thuộc
luật trắc.
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
T
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
B
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm?
B
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
T
- Vần: chỉ hiệp theo một vần ở
các câu 1,2 và 4 (cư, thư, hư).
- Đối: Thơ tứ tuyệt không có
quy định đối cụ thể và khắt khe
như thơ thất ngôn bát cú.
Bài thơ tuân thủ quy định về niêm, vần, đối của một bài thơ Thất
ngôn tứ tuyệt luật trắc vần bằng theo luật Đường
2.
Ý nghĩa và tư tưởng của bài
thơ
1. Hai dòng thơ đầu khẳng định điều gì? Các từ ngữ “Nam quốc”, “Nam
đế” “tiệt nhiên”, “định phận”. “thiên thư” đóng vai trò gì trong việc
khẳng định điều đó?
2. Phân tích hai dòng thơ cuối để làm rõ nội dung (tư tưởng và tình cảm)
mà tác giả muốn thể hiện.
a. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền trên phần lãnh thổ của đất nước
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
Nam quốc
(nước Nam)
Bắc quốc
(nước Trung Hoa)
Nam đế
(vua Nam)
Bắc đế
(vua Bắc)
- Đế = Vua (nước lớn)
- Vương = Vua (nước nhỏ, chư hầu)
Nam đế > Nam vương
Chủ quyền độc
lập của dân tộc.
Tự hào, tự tôn
dân tộc
a. Hai câu đầu: Khẳng định chủ quyền trên phần lãnh thổ của đất nước
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
Nam quốc
(nước Nam)
Bắc quốc
(nước Trung Hoa)
Nam đế
(vua Nam)
Bắc đế
(vua Bắc)
Chủ quyền độc
lập của dân tộc.
Tự hào, tự tôn
dân tộc
Giới thiệu vấn đề chủ quyền và khẳng định tính tất yếu không
thể thay đổi của chủ quyền đất nước. Nhấn mạnh vị thế của dân
tộc và sự ngang hàng của vua nước Nam với vua phương Bắc.
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
- Sông núi nước Nam + Vua nước
Nam = 2 vấn đề quan trọng nhất
- Cách ngắt nhịp 4/3 (2/2/3): cách
ngắt nhịp tiêu biểu của thể thơ Thất
ngôn tứ tuyệt Tạo âm điệu chậm
rãi, trang nghiêm
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
+ Tiệt nhiên: rõ ràng, điều hiển nhiên
+ Định phận: địa phận, lãnh thổ đã được
phân định rõ ràng
+ Thiên thư: sách trời
Sự phân định địa phận, lãnh thổ
nước nam trong “thiên thư”.
Không thay đổi được và không thể
thay đổi bằng hành vi xâm lược.
Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư.
Hai câu thơ đầu là sự khẳng định
chủ quyền đất nước, quyền độc lập,
bình đẳng của dân tộc ta.
Thái độ: Tự hào, hiên ngang, tư thế
ngẩng cao đầu của tác giả bài thơ, của
cả dân tộc Việt Nam.
b. Hai câu cuối: Tư tưởng, tình cảm của tác giả
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
+ Như hà – cớ sao: truy xét tội của kẻ
xâm lược.
Câu hỏi tu từ: Hỏi để
khẳng định, tố cáo bản chất
ngông cuồng, không có đạo
lí của bọn phong kiến
phương Bắc (nhà Tống) đã
bao đời ỷ mạnh, cậy lớn để
làm càn.
+ Nghịch lỗ - kẻ ngạo ngược: để chỉ
quân xâm lược. “Ngạo ngược” ở đây là
dám chống lại thiên mệnh (điều đã
được trời đất quy định), dám xâm phạm
một quốc gia có chủ quyền.
+ Lai xâm phạm: dám xâm phạm vào
nước đã có chủ.
Thái độ rõ ràng, quyết liệt.
Nhìn thấy, chính mắt chứng kiến
Tan tành không còn gì
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Chuốc lấy
+ “Nhữ đẳng”: chúng bay Khinh bỉ
+ “Hành khan thủ bại hư”: hãy chờ xem nhất định (chúng bay) sẽ
chuốc lấy sự bại vong.
+ Nhịp thơ 2/2/3: Nhanh, mạnh, dứt khoát
Là lời cảnh báo, răn đe, khẳng định sự
tất thắng của ta >< thất bại của kẻ thù
Sức mạnh tinh thần và niềm tin vào
thắng lợi cuối cùng của dân tộc.
Tư tưởng, tình cảm của tác giả
Kiên quyết, mạnh
mẽ, tràn đầy niềm
tin và niềm tự hào
dân tộc.
Khẳng định chủ
quyền về lãnh thổ
đất nước và ý chí
quyết tâm bảo vệ
chủ quyền đó trước
mọi kẻ thù xâm
lược.
Là tình cảm yêu nước
mãnh liệt lòng tự tôn
dân tộc sâu sắc và ý
thức về chủ quyền
của dân tộc.
Thử thách
phút
Theo em, hai dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối có mối
liên hệ với nhau như thế nào? Vì sao bài thơ được coi
là “bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên” của nước ta?
+ Hai dòng thơ đầu là cơ sở, nền tảng mang tính pháp lí, khách quan để
khẳng định sức mạnh, niềm tin được thể hiện ở hai dòng sau.
+ Mối quan hệ giữa hai dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối là mối quan hệ
nhân quả.
- Bài thơ hội tụ những lí lẽ khách quan khẳng định quyền độc lập dân tộc,
quyền tự chủ, toàn vẹn lãnh thổ và ý chí của cả một dân tộc quyết tâm bảo
vệ những điều thiêng liêng, bất khả xâm phạm đó.
1. Nghệ thuật
- Sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Ngôn ngữ cô đọng, súc tích.
- Giọng thơ dõng dạc, hùng hồn,
đanh thép.
2. Nội dung
- Thể hiện niềm tin vào sức
mạnh chính nghĩa của dân tộc
ta.
- Bài thơ có thể xem là bản
Tuyên ngôn độc lập đầu tiên
của nước ta.
Sticky Notes
Em có suy nghĩ gì sau khi học bài
“Sông núi nước Nam”? Theo em, nội
dung tư tưởng bài thơ có ý nghĩa như
thế nào với thế hệ trẻ ngày nay?
NÔNG TRẠI
̉A TÔI
CU
1. “Sông núi nước Nam” được mệnh
danh là?
Bài thơ thần - Bản tuyên ngôn độc
lập đầu tiên của nước ta
2. Thể thơ tác giả dùng để viết Sông
núi nước Nam là thể thơ nào?
Thất ngôn tứ tuyệt
3. Tác giả của bài thơ Sông núi nước Nam của
tác giả Lý Thường Kiệt, đúng hay sai?
Sai, chưa rõ tác giả
Tương truyền (chưa khẳng định) của
Lý Thường Kiệt
4. Tác giả phân tích cách nói "định phận tại
thiên thư" để chứng minh cho luận điểm
nào?
Khẳng định quyền độc lập và tính
chất chính nghĩa của việc phần chia
lãnh thổ
5. Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng
trong câu thơ: “Như hà nghịch lỗ lai xâm
phạm?”
Câu hỏi tu từ
6. Ngoài bố cục: 2 phần, bài thơ còn có cách
chia bố cục nào khác không?
4 phần
- Khai (câu 1): giới thiệu vấn đề chủ quyền với giọng
điệu rõ ràng, cương quyết
- Thừa (câu 2): bổ sung ý đã nhắc đến ở câu 1 và giữ
mạch cảm xúc.
- Chuyển (câu 3): chuyển ý sang vấn đề xâm lược lãnh
thổ của quân giặc.
- Hợp (câu 4): khẳng định kết cục không tốt đẹp của
quân giặc khi xâm lược lãnh thổ nước Nam.
 








Các ý kiến mới nhất