Bài 16. Sóng. Thủy triều. Dòng biển

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Hoa
Ngày gửi: 22h:54' 01-11-2021
Dung lượng: 29.7 MB
Số lượt tải: 308
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai Hoa
Ngày gửi: 22h:54' 01-11-2021
Dung lượng: 29.7 MB
Số lượt tải: 308
Số lượt thích:
0 người
THỦY QUYỂN
BÀI 16
SÓNG. THỦY TRIỀU. DÒNG BIỂN
I-Sóng biển
KN: Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
Nguyên nhân: do gió.
Gió thổi càng lúc càng mạnh thì sẽ tạo ra sóng bạc đầu.
GIÓ
Du lịch, thể thao
Cảnh quan độc đáo
Năng lượng
Ngày 26/12/2004, động đất 9,2 độ Richter tại Ấn Độ Dương tạo ra sóng thần tràn vào 14 quốc gia và cướp sinh mạng của hơn 225.000 người.
Động đất 7,7 độ Richter gây sóng thần ở vùng biển phía nam của đảo Java, Indonesiangày 17/7/2006.
10/2/2014 sóng thần ở Nhật làm 15.884 người thiệt mạng, 6.148 người bị thương và 2.633 người mất tích, 127.290 ngôi nhà bị tàn phá.
Sau đó, mặt nước biển sủi bọt→ nước biển đột ngột rút ra rất xa bờ. →một bức tường nước khổng lồ đột ngột tiến nhanh vào bờ tàn phá tất cả những gì trên đường nó đi qua.
khi đứng trên bờ biển cảm thấy mặt đất rung nhẹ dưới chân.
Dấu hiệu nhận biết sóng thần:
Nước lớn
Nước ròng
Triều
II- THỦY TRIỀU
Khái niệm:
- Là hiện tượng dao động thường xuyên, có chu kì của các khối nước trong biển, đại dương.
Hiện tượng thủy triều
Nước lớn
Nước ròng
Nguyên nhân: do ảnh hưởng sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
II- THỦY TRIỀU
Hoạt động triều
III- DÒNG BIỂN
Phân loại:
Dòng biển nóng.
Dòng biển lạnh.
III- DÒNG BIỂN
Đặc điểm phân bố:
Ảnh hưởng của dòng biển đến khí hậu-lượng mưa
Các DB nóng và DB lạnh nối với nhau thành vòng hoàn lưu
* Vùng chí tuyến:
Bờ đông (lục địa): mưa nhiều.
Bờ tây (lục địa): khô hạn
*Vùng ôn đới:
Bờ đông (lục địa): lạnh khô
Bờ tây (lục địa): mưa nhiều.
Ảnh hưởng của dòng biển đến cảnh quan
- Dòng biển đưa một số thực vật đi xa (dừa…)
- Dòng biển vận chuyển vi sinh vật ngư trường
- Nơi dòng biển nóng – lạnh gặp nhau nhiều sương mù, cản trở hoạt động trên biển, đại dương
TỔNG KẾT
BIỂN, ĐẠI DƯƠNG
THỦY TRIỀU
DÒNG BIỂN
SÓNG
Khái niệm
Nguyên nhân
Khái niệm
Khái niệm
Nguyên nhân
Đặc điểm phân bố
Câu 1: Ngày có thủy triều lớn nhất khi
Mặt Trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời.
b. Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm thẳng hàng.
c. Trái Đất nằm giữa Mặt Trăng và Mặt Trời.
d. Cả 3 ý trên.
Câu 4: Câu nào dưới đây không chính xác?
a. Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng
b. Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều nằm ngang
c. Nguyên nhân gây sóng thần là do động đất dưới đáy biển
d. Nguyên nhân chủ yếu của sóng biển và sóng bạc đầu là gió
Câu 3. Nguyên nhân nào sinh ra sóng thần?
a. Động đất dưới đáy biển.
b. Núi lửa phun ngầm dưới đáy biển.
c. Bão lớn
d. Tất cả các ý trên
Câu 2: Các dòng biển nóng thường là những dòng biển chảy từ :
a. Vĩ độ thấp lên vĩ độ cao
b. Các vùng cực chảy về phía xích đạo
c. Vĩ độ cao về vĩ độ thấp
d. Xuất phát ở những khu vực gió mùa
Bài 17:
Thổ nhưỡng quyển, các nhân tố hình thành thổ nhưỡng.
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Các em về nhà xem lại bài và làm các bài tập trang 62 sách giáo khoa.
So sánh sóng biển với sóng thần
Đọc trước bài 17: Thổ nhưỡng quyển, các nhân tố hình thành thổ nhưỡng.
BÀI 16
SÓNG. THỦY TRIỀU. DÒNG BIỂN
I-Sóng biển
KN: Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng.
Nguyên nhân: do gió.
Gió thổi càng lúc càng mạnh thì sẽ tạo ra sóng bạc đầu.
GIÓ
Du lịch, thể thao
Cảnh quan độc đáo
Năng lượng
Ngày 26/12/2004, động đất 9,2 độ Richter tại Ấn Độ Dương tạo ra sóng thần tràn vào 14 quốc gia và cướp sinh mạng của hơn 225.000 người.
Động đất 7,7 độ Richter gây sóng thần ở vùng biển phía nam của đảo Java, Indonesiangày 17/7/2006.
10/2/2014 sóng thần ở Nhật làm 15.884 người thiệt mạng, 6.148 người bị thương và 2.633 người mất tích, 127.290 ngôi nhà bị tàn phá.
Sau đó, mặt nước biển sủi bọt→ nước biển đột ngột rút ra rất xa bờ. →một bức tường nước khổng lồ đột ngột tiến nhanh vào bờ tàn phá tất cả những gì trên đường nó đi qua.
khi đứng trên bờ biển cảm thấy mặt đất rung nhẹ dưới chân.
Dấu hiệu nhận biết sóng thần:
Nước lớn
Nước ròng
Triều
II- THỦY TRIỀU
Khái niệm:
- Là hiện tượng dao động thường xuyên, có chu kì của các khối nước trong biển, đại dương.
Hiện tượng thủy triều
Nước lớn
Nước ròng
Nguyên nhân: do ảnh hưởng sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
II- THỦY TRIỀU
Hoạt động triều
III- DÒNG BIỂN
Phân loại:
Dòng biển nóng.
Dòng biển lạnh.
III- DÒNG BIỂN
Đặc điểm phân bố:
Ảnh hưởng của dòng biển đến khí hậu-lượng mưa
Các DB nóng và DB lạnh nối với nhau thành vòng hoàn lưu
* Vùng chí tuyến:
Bờ đông (lục địa): mưa nhiều.
Bờ tây (lục địa): khô hạn
*Vùng ôn đới:
Bờ đông (lục địa): lạnh khô
Bờ tây (lục địa): mưa nhiều.
Ảnh hưởng của dòng biển đến cảnh quan
- Dòng biển đưa một số thực vật đi xa (dừa…)
- Dòng biển vận chuyển vi sinh vật ngư trường
- Nơi dòng biển nóng – lạnh gặp nhau nhiều sương mù, cản trở hoạt động trên biển, đại dương
TỔNG KẾT
BIỂN, ĐẠI DƯƠNG
THỦY TRIỀU
DÒNG BIỂN
SÓNG
Khái niệm
Nguyên nhân
Khái niệm
Khái niệm
Nguyên nhân
Đặc điểm phân bố
Câu 1: Ngày có thủy triều lớn nhất khi
Mặt Trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời.
b. Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm thẳng hàng.
c. Trái Đất nằm giữa Mặt Trăng và Mặt Trời.
d. Cả 3 ý trên.
Câu 4: Câu nào dưới đây không chính xác?
a. Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng
b. Sóng biển là hình thức dao động của nước biển theo chiều nằm ngang
c. Nguyên nhân gây sóng thần là do động đất dưới đáy biển
d. Nguyên nhân chủ yếu của sóng biển và sóng bạc đầu là gió
Câu 3. Nguyên nhân nào sinh ra sóng thần?
a. Động đất dưới đáy biển.
b. Núi lửa phun ngầm dưới đáy biển.
c. Bão lớn
d. Tất cả các ý trên
Câu 2: Các dòng biển nóng thường là những dòng biển chảy từ :
a. Vĩ độ thấp lên vĩ độ cao
b. Các vùng cực chảy về phía xích đạo
c. Vĩ độ cao về vĩ độ thấp
d. Xuất phát ở những khu vực gió mùa
Bài 17:
Thổ nhưỡng quyển, các nhân tố hình thành thổ nhưỡng.
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Các em về nhà xem lại bài và làm các bài tập trang 62 sách giáo khoa.
So sánh sóng biển với sóng thần
Đọc trước bài 17: Thổ nhưỡng quyển, các nhân tố hình thành thổ nhưỡng.
 







Các ý kiến mới nhất