Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

spss

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ĐH Y-Dược Huế
Người gửi: Võ Tuấn
Ngày gửi: 21h:43' 08-06-2015
Dung lượng: 427.2 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích: 0 người
KIỂM ĐỊNH TỶ LỆ
TIN HỌC ỨNG DỤNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
BỘ MÔN THỐNG KÊ – DÂN SỐ - SỨC KHỎE SINH SẢN
1
Ytcchue.blogspot.com
2
Mục tiêu
Chọn lựa được kiểm định các tỷ lệ phù hợp cho các yêu cầu phân tích.
Sử dụng được SPSS để thực hiện kiểm định các tỷ lệ.
Phiên giải được các kết quả phân tích số liệu.
3
Phân loại
So sánh một tỷ lệ nghiên cứu với một tỷ lệ lý thuyết.
Kiểm định 2 một mẫu
So sánh hai tỷ lệ ở hai nhóm khác nhau.
Kiểm định 2 hai mẫu
So sánh nhiều hơn hai tỷ lệ.
Kiểm định 2 nhiều mẫu
4
Các bước tiến hành
Đặt giả thuyết phân tích
Giả thuyết Ho
Đối thuyết H1
Chọn lựa kiểm định
Thực hiện kiểm định
Kiểm tra các giả định
Xem xét kết quả
Phiên giải kết quả và kết luận
5
So sánh một tỷ lệ nghiên cứu với một tỷ lệ lý thuyết
Ví dụ:
Trên những đối tượng có nghe thông tin về sốt xuất huyết (nghesxh), có sự khác biệt giữa tỷ lệ đọc sách báo (sachbao) ở nghiên cứu này với tỷ lệ đọc sách báo trên toàn quốc là 30%, độ tin cậy 95%.
Giả thuyết:
Ho: tỷ lệ đọc sách báo nghiên cứu này = tỷ lệ đọc sách báo toàn quốc
H1: tỷ lệ đọc sách báo nghiên cứu này khác tỷ lệ đọc sách báo toàn quốc

Lựa chọn kiểm định:
So sánh một tỷ lệ nghiên cứu với một tỷ lệ nghiên cứu có trước
 Kiểm định 2 một mẫu.
Kiểm tra giả định:
Các quan sát có độc lập?
6
So sánh một tỷ lệ nghiên cứu với một tỷ lệ lý thuyết
Thực hành trên SPSS:
Dùng Select Cases để chọn những người có nghe thông tin về sốt xuất huyết.
Vào Analyze/Nonparametric test/Chi-square
Đưa biến đọc sách báo (sachbao) vào Test Variable List. Lưu ý biến số đưa vào Test Variable List có định dạng Numeric.
Ở mục Expected Values. Đưa nhập lần lượt các giá trị p0 và 1-p0 vào ô Values và nhấn Add.
Nhấn OK.
7
So sánh một tỷ lệ nghiên cứu với một tỷ lệ lý thuyết










Phiên giải:
Trên 205 đối tượng có nghe thông tin về sốt xuất huyết, nhóm có đọc sách báo chiếm tỷ lệ 37,1%. Tỷ lệ này khác biệt so với nghiên cứu trước đó là 30% (p=0,027 <0,05) với độ tin cậy 95%.
8
So sánh hai tỷ lệ ở hai nhóm khác nhau
Ví dụ:
Trên những đối tượng có nghe thông tin về sốt xuất huyết (nghesxh), có sự khác biệt giữa tỷ lệ xem tivi (tivi) theo 2 nhóm tuổi: dưới 30 tuổi và từ 30 tuổi trở lên, độ tin cậy 95%.
Giả thuyết:
Ho: Tỷ lệ xem tivi ở 2 nhóm tuổi là bằng nhau.
H1: Tỷ lệ xem tivi ở 2 nhóm tuổi là khác nhau.
Lựa chọn kiểm định:
Biến phụ thuộc và biến độc lập đều có 2 nhóm
 Kiểm định 2 hai mẫu.
Kiểm tra giả định:
Các quan sát có độc lập?
9
So sánh hai tỷ lệ ở hai nhóm khác nhau
Thực hành trên SPSS:
Dùng Select Cases để chọn những người có nghe thông tin về sốt xuất huyết.
Vào Analyze/Descriptive Statistics/Crosstabs.
Đưa biến Xem tivi (tivi) vào Column, biến Nhóm tuổi (v1) vào Row.
Nhấn Statistics, tích chọn Chi-square, nhấn Continue.
Nhấn Cells, tích chọn Observed và Row, nhấn Continue.
Nhấn OK.
10
So sánh hai tỷ lệ ở hai nhóm khác nhau











Phiên giải:
Trên 205 đối tượng có nghe thông tin về sốt xuất huyết, tỷ lệ xem tivi ở người dưới 30 tuổi là 94,6%, tỷ lệ xem tivi ở người từ 30 tuổi trở lên là 83,3%. Tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p=0,079 > 0,05) ở độ tin cậy 95%
11
So sánh nhiều hơn hai tỷ lệ
Ví dụ:
Trên những đối tượng có nghe thông tin về sốt xuất huyết (nghesxh), có sự khác biệt giữa tỷ lệ đọc sách báo (sachbao) theo các nhóm nghề nghiệp (nghe) với độ tin cậy 95%
Giả thuyết:
Ho: tỷ lệ đọc sách báo là bằng nhau trong các nhóm nghề nghiệp.
H1: tỷ lệ đọc sách báo là khác nhau trong các nhóm nghề nghiệp.
Lựa chọn kiểm định:
Biến phụ thuộc có 2 nhóm, biến độc lập có 5 nhóm
 Kiểm định 2 nhiều mẫu.
Kiểm tra giả định:
Các quan sát có độc lập?
12
So sánh nhiều hơn hai tỷ lệ
Thực hành trên SPSS:
Dùng Select Cases để chọn những người có nghe thông tin về sốt xuất huyết.
Vào Analyze/Descriptive Statistics/Crosstabs
Đưa biến đọc sách báo (sachbao) vào Column, biến nghề nghiệp (nghe) vào Row.
Nhấn Statistics, tích chọn Chi-square, nhấn Continue.
Nhấn Cells, tích chọn Observed và Row, nhấn Continue.
Nhấn OK.
13
So sánh nhiều hơn hai tỷ lệ












Phiên giải:
Trên 205 đối tượng có nghe thông tin về sốt xuất huyết, có sự khác biệt về tỷ lệ có đọc sách báo trong những nhóm nghề nghiệp (p=0,032 <0,05) với độ tin cậy 95%.
14
Lưu ý khi sử dụng kiểm định các tỷ lệ
Tỷ lệ các ô có giá trị mong đợi <5 không được vượt quá 20%. Nếu quá 20%  sử dụng test hiệu chỉnh của Chisquare test là Fisher exact text ( bằng cách thêm vào thẻ exact độ tin cậy và cơ mẫu nc ( Monte carlo)
Đối với bảng chéo 2x2  có thể tính OR bằng đánh dấu vào ô risk trong thẻ statistics
15
Bài tập 1 : kiểm định xem tỷ lệ biết thông tin SXH nhờ xem tivi của NC này với tỷ lệ toàn quốc là 75% với độ tin cậy 95%?
Bài tập 2 : kiểm định xem trình độ học vấn của các đối tượng NC có khác biệt không (ở hai giới) với độ tin cậy 95%?
Bài tập 3:
3.1. Hãy phân nhóm học vấn theo hai nhóm:
Nhom1: từ cấp 2 trở xuống Nhom2: từ cấp 3 trở lên
3.2. Hãy so sánh tỷ lệ nghề nghiệp theo 2 mức học vấn với đtc 99%?
Bài tập
16
Bài tập 4: Hãy cho biết số lượng và tỷ lệ 4 nhóm thể lực theo cách phân nhóm dựa vào trọng lượng như sau:
Nhom1: < 40kg Nhom2 : 40 - 49kg Nhom3: 50 - 59kg Nhom4 : > 59kg
Hãy vẽ biểu đồ phân nhóm thể lực theo giới tính.
Hãy so sánh các nhóm thể lực theo giới tính với đtc 95%?
Bài tập 5: Hãy chia tuổi (tuoi) thành 3 nhóm tuổi:
Nhóm 1: <35 tuổi Nhóm 2: 35-49 tuổi Nhóm 3: >49 tuổi
Cho biết số lượng và tỷ lệ các nhóm tuổi.
Có sự khác biệt giữa các nhóm tuổi theo giới với đtc 99% không?
Vẽ biểu đồ nhóm tuổi theo nghề nghiệp (nghe).
Bài tập
17
468x90
 
Gửi ý kiến