Bài 23. Sự ăn mòn kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Ngoãn
Ngày gửi: 16h:56' 15-07-2010
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Ngoãn
Ngày gửi: 16h:56' 15-07-2010
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
sở giáo dục và đào tạo Quảng Ninh
Trường Trung học phổ thông Vũ Văn Hiếu
----------***----------
tổ tự nhiên
Hóa học 12
Giáo viên soạn giảng: Bùi thị thuý vân
Hạ Long, ngày 01 tháng 12 năm 2009
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Chọn câu sai
Hợp kim là vật liệu có chứa kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim.
Tính chất hoá học của hợp kim tương tự tính chất của các chất tham gia tạo thành hợp kim.
Tính chất vật lí và tính chất cơ học của hợp kim khác nhiều so với tính chất của các đơn chất tạo nên hợp kim.
Giống như kim loại, hợp kim có cấu tạo tinh thể và có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Câu 2: Một mẫu gang có khối lượng 10 g trong khí O2 dư thấy sinh ra 0,448 lít CO2 (đktc). Tính thành phần phần trăm khối lượng Cacbon trong mẫu gang.
4,8 %
2,2 %
2,4 %
3,6 %
Một số hình ảnh về ăn mòn kim loại
Tầu mới sử dụng
Tầu đã sử dụng lâu ngày
* Biết ăn mòn kim loại là gì và các dạng ăn mòn kim loại.
* Biết cách chống ăn mòn kim loại
Bài 20
sự ăn mòn kim loại
I/ Khái niệm.
Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh.
Sự phá huỷ kim loại
Quá trình hoá học
Quá trình điện hoá
Bản chất của sự ăn mòn kim loại:
M ? Mn+ + ne
I/ Khái niệm.
II/ Các dạng ăn mòn kim loại.
1. ăn mòn hoá học
1. ăn mòn hoá học
Thí dụ:
Các chi tiết bằng kim loại của máy móc trong các nhà máy hoá chất.
Các thiết bị lò đốt.
Các chi tiết của động cơ đốt trong.
3Fe + 4H2O(hơi) Fe3O4 + 4H2
3Fe + 2O2 Fe3O4
ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá - khử trong đó electron của kim loại chuyển trực tiếp cho các chất trong môi trường
I/ Khái niệm.
II/ Các dạng ăn mòn kim loại.
1. ăn mòn hoá học
2. ăn mòn điện hoá học
2. ăn mòn điện hoá học
a, Khái niệm.
Thí nghiệm
Thời điểm ban đầu
Sau 1 thời gian thí nghiệm
e
e
-
-
+
+
H+
Zn 2+
Dd H2SO4
* Hiện tượng quan sát được là:
- Kim điện kế quay, chứng tỏ có dòng điện chạy qua.
- Thanh kẽm bị mòn dần liên tục và rất nhanh.
- Có bọt khí thoát ra ở cả thanh Cu.
* Giải thích:
+ ở điện cực âm (anot), kẽm bị ăn mòn theo phản ứng:
Zn ? Zn2+ + 2e (sự oxi hóa)
Ion Zn2+ đi vào dung dịch, các electron theo dây dẫn sang điện cực đồng tạo nên dòng điện một chiều.
+ ở điện cực dương (catot), ion H+ của dung dịch H2SO4 nhận electron tạo thành H2 thoát ra.
2H+ + 2e ? H2? (sự khử)
2. ăn mòn điện hoá học
a, Khái niệm.
Thí nghiệm:
Khái niệm:
Ăn mòn điện hóa học là quá trình oxi hóa - khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương.
I/ Khái niệm.
II/ Các dạng ăn mòn kim loại.
1. ăn mòn hoá học
2. ăn mòn điện hoá học
a, Khái niệm.
b, ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt trong không khí ẩm.
2. ăn mòn điện hoá học
b, ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt trong không khí ẩm.
-Anot( Fe):
Fe ? Fe2+ + 2e
Các e được giải phóng chuyển dịch đến catot.
- Tại catot: O2 hoà tan trong nước
bị khử thành ion OH-: O2 + 2H2O + 4e ? 4OH-
Ion Fe2+ tan vào dung dịch chất điện ly có hoà tan khí O2. Tại đấy ion Fe2+ tiếp tục bị oxi hoá, dưới tác dụng của ion OH- tạo ra rỉ sắt có thành phần chủ yếu là Fe2O3.nH2O.
Ví dụ sự ăn mòn gang
2. ăn mòn điện hoá học
b, ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt trong không khí ẩm.
2. ăn mòn điện hoá học
c, Điều kiện xảy ra sự ăn mòn điện hoá học.
Kết luận:
(1). Các điện cực phải khác nhau về bản chất, có thể là cặp 2 kim loại khác nhau hoặc cặp kim loại với phi kim, kim loại với hợp chất hóa học.
(3). Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
(2). Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau.
III/ chống ăn mòn kim loại.
Phương pháp bảo vệ bề mặt
- Dùng những chất bền vững đối với môi trường để phủ ngoài mặt nhưũng đồ vật bằng kim loại như bôi mỡ, sơn, mạ, tráng men.
III/ chống ăn mòn kim loại.
Phương pháp bảo vệ bề mặt
Phương pháp điện hoá
- Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động mạnh hơn để tạo thành pin điện hoá và kim loại hoạt động mạnh hơn bị ăn mòn, kim loại kia được bảo vệ.
? Giải thích tại sao người ta có thể bảo vệ vỏ tàu bằng cách gắn tấm kẽm ở ngoài vỏ tàu?
Tấm kẽm ở vỏ ngoài tàu biển bị ăn mòn
Cực âm: (Zn)
Zn ? Zn2++ 2e
Cực dương:(Vỏ tàu)
O2 + 2H2O + 4e ? 4OH-
Lá kẽm bị ăn mòn
Vỏ tàu được bảo vệ
I/ Khái niệm.
II/ Các dạng ăn mòn kim loại.
1. ăn mòn hoá học
2. ăn mòn điện hoá học
a, Khái niệm.
b, ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt trong không khí ẩm.
c, Điều kiện xảy ra sự ăn mòn điện hoá học.
III/ chống ăn mòn kim loại.
Phương pháp bảo vệ bề mặt
Phương pháp điện hoá
Bài tập củng cố
Bài tập 1: Bản chất của ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học có gì giống và khác nhau?
+ Giống nhau: Cùng là phản ứng oxi hóa - khử trong
đó kim loại bị oxi hóa thành ion dương.
+ Khác nhau:
- Trong ăn mòn hóa học, electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường, năng lượng của phản ứng được chuyển thành nhịêt năng (không phát sinh dòng điện).
- Trong ăn mòn điện hóa học, dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương, quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra tại các điện cực. Năng lượng của phản ứng chuyển thành điện năng.
Bài tập 2: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào xảy ra sự ăn mòn điện hoá.
Kim loại Zn trong dung dịch HCl.
đốt dây Fe trong khí oxi.
C. Cho lá Fe vào dd H2SO4 loãng có thêm vài giọt dd CuSO4.
Kim loại Cu trong dd HNO3.
Trường Trung học phổ thông Vũ Văn Hiếu
----------***----------
tổ tự nhiên
Hóa học 12
Giáo viên soạn giảng: Bùi thị thuý vân
Hạ Long, ngày 01 tháng 12 năm 2009
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Chọn câu sai
Hợp kim là vật liệu có chứa kim loại cơ bản và một số kim loại khác hoặc phi kim.
Tính chất hoá học của hợp kim tương tự tính chất của các chất tham gia tạo thành hợp kim.
Tính chất vật lí và tính chất cơ học của hợp kim khác nhiều so với tính chất của các đơn chất tạo nên hợp kim.
Giống như kim loại, hợp kim có cấu tạo tinh thể và có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Câu 2: Một mẫu gang có khối lượng 10 g trong khí O2 dư thấy sinh ra 0,448 lít CO2 (đktc). Tính thành phần phần trăm khối lượng Cacbon trong mẫu gang.
4,8 %
2,2 %
2,4 %
3,6 %
Một số hình ảnh về ăn mòn kim loại
Tầu mới sử dụng
Tầu đã sử dụng lâu ngày
* Biết ăn mòn kim loại là gì và các dạng ăn mòn kim loại.
* Biết cách chống ăn mòn kim loại
Bài 20
sự ăn mòn kim loại
I/ Khái niệm.
Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh.
Sự phá huỷ kim loại
Quá trình hoá học
Quá trình điện hoá
Bản chất của sự ăn mòn kim loại:
M ? Mn+ + ne
I/ Khái niệm.
II/ Các dạng ăn mòn kim loại.
1. ăn mòn hoá học
1. ăn mòn hoá học
Thí dụ:
Các chi tiết bằng kim loại của máy móc trong các nhà máy hoá chất.
Các thiết bị lò đốt.
Các chi tiết của động cơ đốt trong.
3Fe + 4H2O(hơi) Fe3O4 + 4H2
3Fe + 2O2 Fe3O4
ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá - khử trong đó electron của kim loại chuyển trực tiếp cho các chất trong môi trường
I/ Khái niệm.
II/ Các dạng ăn mòn kim loại.
1. ăn mòn hoá học
2. ăn mòn điện hoá học
2. ăn mòn điện hoá học
a, Khái niệm.
Thí nghiệm
Thời điểm ban đầu
Sau 1 thời gian thí nghiệm
e
e
-
-
+
+
H+
Zn 2+
Dd H2SO4
* Hiện tượng quan sát được là:
- Kim điện kế quay, chứng tỏ có dòng điện chạy qua.
- Thanh kẽm bị mòn dần liên tục và rất nhanh.
- Có bọt khí thoát ra ở cả thanh Cu.
* Giải thích:
+ ở điện cực âm (anot), kẽm bị ăn mòn theo phản ứng:
Zn ? Zn2+ + 2e (sự oxi hóa)
Ion Zn2+ đi vào dung dịch, các electron theo dây dẫn sang điện cực đồng tạo nên dòng điện một chiều.
+ ở điện cực dương (catot), ion H+ của dung dịch H2SO4 nhận electron tạo thành H2 thoát ra.
2H+ + 2e ? H2? (sự khử)
2. ăn mòn điện hoá học
a, Khái niệm.
Thí nghiệm:
Khái niệm:
Ăn mòn điện hóa học là quá trình oxi hóa - khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương.
I/ Khái niệm.
II/ Các dạng ăn mòn kim loại.
1. ăn mòn hoá học
2. ăn mòn điện hoá học
a, Khái niệm.
b, ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt trong không khí ẩm.
2. ăn mòn điện hoá học
b, ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt trong không khí ẩm.
-Anot( Fe):
Fe ? Fe2+ + 2e
Các e được giải phóng chuyển dịch đến catot.
- Tại catot: O2 hoà tan trong nước
bị khử thành ion OH-: O2 + 2H2O + 4e ? 4OH-
Ion Fe2+ tan vào dung dịch chất điện ly có hoà tan khí O2. Tại đấy ion Fe2+ tiếp tục bị oxi hoá, dưới tác dụng của ion OH- tạo ra rỉ sắt có thành phần chủ yếu là Fe2O3.nH2O.
Ví dụ sự ăn mòn gang
2. ăn mòn điện hoá học
b, ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt trong không khí ẩm.
2. ăn mòn điện hoá học
c, Điều kiện xảy ra sự ăn mòn điện hoá học.
Kết luận:
(1). Các điện cực phải khác nhau về bản chất, có thể là cặp 2 kim loại khác nhau hoặc cặp kim loại với phi kim, kim loại với hợp chất hóa học.
(3). Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
(2). Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau.
III/ chống ăn mòn kim loại.
Phương pháp bảo vệ bề mặt
- Dùng những chất bền vững đối với môi trường để phủ ngoài mặt nhưũng đồ vật bằng kim loại như bôi mỡ, sơn, mạ, tráng men.
III/ chống ăn mòn kim loại.
Phương pháp bảo vệ bề mặt
Phương pháp điện hoá
- Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt động mạnh hơn để tạo thành pin điện hoá và kim loại hoạt động mạnh hơn bị ăn mòn, kim loại kia được bảo vệ.
? Giải thích tại sao người ta có thể bảo vệ vỏ tàu bằng cách gắn tấm kẽm ở ngoài vỏ tàu?
Tấm kẽm ở vỏ ngoài tàu biển bị ăn mòn
Cực âm: (Zn)
Zn ? Zn2++ 2e
Cực dương:(Vỏ tàu)
O2 + 2H2O + 4e ? 4OH-
Lá kẽm bị ăn mòn
Vỏ tàu được bảo vệ
I/ Khái niệm.
II/ Các dạng ăn mòn kim loại.
1. ăn mòn hoá học
2. ăn mòn điện hoá học
a, Khái niệm.
b, ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt trong không khí ẩm.
c, Điều kiện xảy ra sự ăn mòn điện hoá học.
III/ chống ăn mòn kim loại.
Phương pháp bảo vệ bề mặt
Phương pháp điện hoá
Bài tập củng cố
Bài tập 1: Bản chất của ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa học có gì giống và khác nhau?
+ Giống nhau: Cùng là phản ứng oxi hóa - khử trong
đó kim loại bị oxi hóa thành ion dương.
+ Khác nhau:
- Trong ăn mòn hóa học, electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường, năng lượng của phản ứng được chuyển thành nhịêt năng (không phát sinh dòng điện).
- Trong ăn mòn điện hóa học, dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương, quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra tại các điện cực. Năng lượng của phản ứng chuyển thành điện năng.
Bài tập 2: Trong các trường hợp sau, trường hợp nào xảy ra sự ăn mòn điện hoá.
Kim loại Zn trong dung dịch HCl.
đốt dây Fe trong khí oxi.
C. Cho lá Fe vào dd H2SO4 loãng có thêm vài giọt dd CuSO4.
Kim loại Cu trong dd HNO3.
 







Các ý kiến mới nhất