Bài 38. Sự chuyển thể của các chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Tuyết Ngân
Ngày gửi: 22h:14' 21-04-2017
Dung lượng: 329.0 KB
Số lượt tải: 376
Nguồn:
Người gửi: Trần Tuyết Ngân
Ngày gửi: 22h:14' 21-04-2017
Dung lượng: 329.0 KB
Số lượt tải: 376
Số lượt thích:
0 người
Bài 38: Sự chuyển thể của các chất
III. Sự sôi
III. Sự sôi:
1. Khái niệm:
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng gọi là sự sôi.
2. Thí nghiệm
Thí nghiệm : Sự sôi của nước
Kết luận:
Dưới áp suất chuẩn, mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ xác định và không thay đổi. Nhiệt dộ sôi của chất lỏng
Phụ thuộc áp suất chất khí ở phía trên bề mặt chất lỏng. Áp suất chất khí càng lớn, nhiệt độ sôi của chất lỏng càng cao.
Bảng nhiệt độ sôi:
Của nước
Một số chất
2. Nhiệt hóa hơi:
Khái niệm: Nhiệt lượng cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hóa hơi của chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
Q = L.m
Trong đó L là nhiệt hóa hơi riêng (J/kg).
2. Nhiệt hóa hơi:
Nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng có độ lớn bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 1 kg chất đó ở nhiệt độ sôi.
Củng cố kiến thức
_Quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí (hơi) xảy ra cả ở bên trong và trên bề mặt chất lỏng gọi là sự sôi.
_Mỗi chất lỏng sôi ở nhiệt độ xác định và không đổi.
_Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc áp suất chất khí ở phía trên bề mặt chất lỏng. Áp suất chất khí càng lớn, nhiệt độ sôi của chất lỏng càng cao.
_Nhiệt lượng Q cung cấp cho khối chất lỏng trong khi sôi gọi là nhiệt hóa hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi:
Q = Lm
trong đó m là khối lượng của phần chất lỏng biến thành hơi, L là nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng và đo bằng J/kg.
III. Sự sôi
III. Sự sôi:
1. Khái niệm:
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng gọi là sự sôi.
2. Thí nghiệm
Thí nghiệm : Sự sôi của nước
Kết luận:
Dưới áp suất chuẩn, mỗi chất lỏng sôi ở một nhiệt độ xác định và không thay đổi. Nhiệt dộ sôi của chất lỏng
Phụ thuộc áp suất chất khí ở phía trên bề mặt chất lỏng. Áp suất chất khí càng lớn, nhiệt độ sôi của chất lỏng càng cao.
Bảng nhiệt độ sôi:
Của nước
Một số chất
2. Nhiệt hóa hơi:
Khái niệm: Nhiệt lượng cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình sôi gọi là nhiệt hóa hơi của chất lỏng ở nhiệt độ sôi.
Q = L.m
Trong đó L là nhiệt hóa hơi riêng (J/kg).
2. Nhiệt hóa hơi:
Nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng có độ lớn bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 1 kg chất đó ở nhiệt độ sôi.
Củng cố kiến thức
_Quá trình chuyển thể từ thể lỏng sang thể khí (hơi) xảy ra cả ở bên trong và trên bề mặt chất lỏng gọi là sự sôi.
_Mỗi chất lỏng sôi ở nhiệt độ xác định và không đổi.
_Nhiệt độ sôi của chất lỏng phụ thuộc áp suất chất khí ở phía trên bề mặt chất lỏng. Áp suất chất khí càng lớn, nhiệt độ sôi của chất lỏng càng cao.
_Nhiệt lượng Q cung cấp cho khối chất lỏng trong khi sôi gọi là nhiệt hóa hơi của khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi:
Q = Lm
trong đó m là khối lượng của phần chất lỏng biến thành hơi, L là nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng và đo bằng J/kg.
 







Các ý kiến mới nhất