Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 8. Sự đa dạng của các thể cơ bản của chất. Tính chất của chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Bích Thuận
Ngày gửi: 17h:05' 11-10-2022
Dung lượng: 20.2 MB
Số lượt tải: 615
Số lượt thích: 0 người
Nước tinh
khiết (nước
uống)

Có 3 loại chất: muối ăn, nước tinh khiết, nước hoa: Em có
thể nhận ra ngay mùi của loại chất nào ?

Mùi nước hoa là thể khí
Nước tinh
khiết
thể lỏng
thể rắn

1/ SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT
Những gì tồn tại xung quanh ta
gọi là vật thể.
- Các vật thể đều do một hoặc
nhiều chất tạo nên.
- Mỗi chất có thể tạo nên nhiều
vật thể và mỗi vật thể có thể
được tạo nên từ nhiều chất khác

Cây viết bi (là vật thể)

nhau.

CHỦ ĐỀ 2. CÁC THỂ CỦA CHẤT
BÀI 8.
SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT.
TÍNH CHẤT CỦA CHẤT

MỤC TIÊU:
- Nêu được sự đa dạng của chất.
- Trình bày được một số đặc điểm cơ bản ba thể rắn, lỏng, khí thông
qua quan sát.
- Đưa ra được ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của chất.
- Nêu được một số tính chất của chất (tính chất vật lí, tính chất hóa
học)
- Nêu được các khái niệm về sự nóng chảy, sự sôi, sự bay hơi, sự
ngưng tụ, sự đông đặc
- Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển thể của chất
- Trình bày được quá trình diễn ra sự chuyển thể: nóng chảy, sôi, bay
hơi, đông đặc, ngưng tụ.

BÀI 8.SỰ ĐA DẠNG VÀ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT

1. SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT:

▲ Hình 8.1. Khu du lịch Hầm Hô ở Bình Định

THẢO LUẬN NHÓM 4 HS
TRONG 5 PHÚT 30 GIÂY

1/ Em quan sát được những vật
thể nào trong hình 8.1? Vật thể
nào có sẵn trong tự nhiên (vật
thể tự nhiên), vật thể nào do
con người tạo ra (vật thể nhân
tạo)?
2/ Kể tên một số vật thể và cho
biết chất tạo nên vật thể đó?
3/ Nêu sự giống nhau và khác
nhau giữa vật thể tự nhiên và
nhân tạo?

▲ Hình 8.1. Khu du lịch Hầm Hô ở Bình Định

4/ Kể tên một số vật sống và vật
không sống mà em biết ?

▲ Hình 8.1. Khu du lịch Hầm Hô ở Bình Định

1/ Em quan sát được những vật thể nào
trong hình 8.1? Vật thể nào có sẵn trong tự
nhiên (vật thể tự nhiên), vật thể nào do con
người tạo ra (vật thể nhân tạo)?
Các vật thể
Vật thể tự nhiên:
Đá, đất, nước, cây,
không khí, con
người,...

Vật thể nhân tạo:
Thuyền,...

Các vật thể
Vật thể tự nhiên:
Đá, đất, nước, cây,
không khí, con
người,...
VẬT SỐNG

Con người,
cây,...

Vật thể nhân tạo:
Thuyền,...

VẬT KHÔNG SỐNG

Đá, đất,
thuyền, nước,
không khí,...

2/ Kể tên một số vật thể và cho biết chất tạo nên vật thể
đó?

▲ Hình 8.1. Khu du lịch
Hầm Hô ở Bình Định

Xenlulozơ, nước, muối
khoáng, diệp lục,...

CaCO3
(Calcium
carbonate)
Canxi cacbonat

NaCl
(Sodium
chloride)
Natri clorua

H2O
(Water)
Nước

▲ Hình 8.1. Khu du lịch Hầm Hô ở Bình Định

3/ Nêu sự giống nhau và khác nhau
giữa vật thể tự nhiên và nhân tạo?
GIỐNG:
Đều được hình thành từ các chất
KHÁC:
- Vật thể tự nhiên: có sẵn trong
tự nhiên
- Vật thể nhân tạo: do con người
tạo ra

4/ Kể tên một số vật sống và vật không sống
mà em biết ?
- Vật sống: Người, chim, gà, cây, hoa…..
- Vật không sống: Bàn, ghế, sách vở,
quần áo…..

Hình 8.1. Khu du lịch Hầm Hô ở Bình Định

Cho các vật thể: quần áo,
cây cỏ, con cá, xe đạp.
Hãy sắp xếp chúng vào
mõi nhóm vật thể tự
nhiên, vật thể nhân tạo,
vật hữu sinh và vật vô
sinh?

Các vật thể
Vật thể tự nhiên:

Vật thể nhân tạo:

Cây cỏ, con cá

Quần áo, xe đạp

VẬT HỮU
SINH

Cây cỏ,
con cá

VẬT VÔ SINH

Quần áo,
xe đạp

• - Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên.
• VD: hòn đá, cây cỏ, con kiến, muỗi,...
• - Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra để phục vụ
cuộc sống.
• VD: thuyền, cây viết bi, xe đạp,...
• - Vật hữu sinh (vật sống) là vật thể có các đặc trưng sống.
• VD: cây cỏ, con kiến,...
• - Vật vô sinh (vật không sống) là vật thể không có các đặc trưng sống.
VD: hòn đá, xe đạp ,...

BÀI 8: SỰ ĐA DẠNG CÁC THỂ CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT

2/ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT

Hình 8.2. Các thể của nước
Nước
những
Chất có
tồnthểtạtồn
i ở tại
baởth
ể (trạthể
ng
nào
thái)? cơ bản: rắn (solid, kí
hiệu s), lỏng (liquid, kí hiệu l)
và khí hay hơi (gas, kí hiệu g).

Hơi
nước

Nước đá

Nước lỏng

Em hãy hoàn thành Bảng 8.1. Đặc điểm các thể của nước
Bảng 8.1. Đặc điểm các thể của nước
Chất

Nước đá
Nước lỏng
Hơi nước

Thể

Hình dạng xác định
không?

Rắn



Có thể nén không?

Rất khó

Lỏng

Không

Khó

Khí (hơi)

Không

Dễ

Các chất đều được cấu tạo từ những hạt vô cùng
nhỏ bé mà mắt thường không nhìn thấy được.

Chất khí

Chất lỏng

Chất rắn

Quan sát hình
8.3, hãy nhận
xét đặc điểm
về thể rắn, thể
lỏng và thể
khí của chất.

Liên kết giữa các
hạt như thế nào
với nhau đối với
mỗi chất?

Không có liên
kết, có khoảng
cách lớn

Liên kết chặt
chẽ, không có
khoảng cách
Không có liên
kết, có khoảng
cách

Có thể tích xác
định không?

Không có thể
tích xác định

Thể tích xác
định

Thể tích xác
định

BÀI 8: SỰ ĐA DẠNG CÁC THỂ CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT

2/ CÁC THỂ CƠ BẢN CỦA CHẤT
Đặc điểm cơ bản 3 thể của chất:
* Ở thể rắn: VD: nước đá, viên gạch,...
- Các hạt liên kết chặt chẽ
- Có hình dạng và thể tích xác định.
- Rất khó bị nén
* Ở thể lỏng: VD: nước uống , dầu ăn,...
- Các hạt liên kết không chặt chẽ
- Có hình dạng không xác định, có thể tích xác định
- Khó bị nén
* Ở thể khí/ hơi: VD: hơi nước , khí gas, mùi dầu thơm...
- Các hạt chuyển động tự do.
- Có hình dạng và thể tích không xác định
- Dễ bị nén

BÀI 8: SỰ ĐA DẠNG CÁC THỂ CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT

3/ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
a/ Nhận xét tính chất của chất
Em hãy nhận xét về thể và
màu sắc của than đá, dầu
ăn, hơi nước trong các hình
9.4, 9.5 và 9.6.

Hình 9.4. Than đá

Kết luận: Mỗi chất có thể tồn
tại ở các thể khác nhau và có
tính chất khác nhau
Dựa vào đặc điểm nào để
phân biệt các chất ?
Dựa vào thể, màu sắc, hình
dạng, tính chất của chúng để
phân biệt các chất
thể rắn,
màu đen
Hình 9.4. Than đá

thể
lỏng,
màu
vàng

thể khí,
không
màu

BÀI 8: SỰ ĐA DẠNG CÁC THỂ CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT

3/ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
a/ Nhận xét tính chất của chất
- Mỗi chất có thể tồn tại ở các thể khác nhau và có tính chất khác
nhau
- Dựa vào thể, màu sắc, hình dạng, tính chất của chúng để phân
biệt các chất

b/ Tìm hiểu một số tính chất của chất
Thí nghiệm 1: Đo nhiệt độ sôi của nước
Bước 1: Lấy bình cầu chứa 150 ml nước cất có cắm nhiệt kế (hình 8.7).
Bước 2: Đun nóng bình cầu bằng đèn cồn cho đến khi nước sôi. Quan sát hiện
tượng trên mặt nước và trong lòng chất lỏng.

Thực hiện thí nghiệm 1 (hình 8.7) và
ghi kết quả sự thay đổi nhiệt độ hiển
thị trên nhiệt kế sau mỗi phút theo
mẫu bảng 9.2. Trong suốt thời gian
nước sôi, nhiệt độ của nước có thay
đổi không?
Hình 8.7. Đo nhiệt độ sôi của nước

Bảng 8.2. Sự thay đổi thể của nước
Thời gian
Nhiệt độ (°C )
Thể của nước

0 phút
1 phút
2 phút
3 phút
4 phút
15 phút
16 phút
17 phút

33°C
36°C
39°C
42°C
45°C
100°C
100°C
100°C

Lỏng
Lỏng
Lỏng
Lỏng
Lỏng
Lỏng + khí
Lỏng + khí
Lỏng + khí

Thí nghiệm 2: Hoà tan muối ăn vào nước, trộn dầu ăn với nước

Hình 8.8. Hoà tan muối ăn trong nước

Hình 8.9. Trộn dầu ăn với nước

Bước 1: Lấy 2 cốc thuỷ tinh giống nhau, cho cùng lượng nước vào 2 cốc.
Bước 2: Cho vào cốc thứ nhất một thìa muối ăn, cốc thứ hai một thìa dầu ăn,
khuấy đều.

Thí nghiệm 2: Hoà tan muối ăn vào nước, trộn dầu ăn với nước

Muối ăn tan trong nước
Hình 8.8. Hoà tan muối ăn trong nước

Dầu ăn không tan trong nước
Hình 8.9. Trộn dầu ăn với nước

Nhận xét khả năng tan của muối ăn và dầu ăn trong nước ?

Thí nghiệm 3: Đun nóng đường

Hình 8.10. Sự biến đổi của đường khi đun nóng
Bước 1: Lấy một thìa đường trắng cho vào bát sứ sạch.
Bước 2: Đun nóng đường trong bát sứ cho đến khi đường trắng chuyển thành chất
rắn cháy đen.
Quan sát hiện tượng.

Thảo luận nhóm
4HS trong 3
phút để trả lời
các câu hỏi sau:
Thí nghiệm 3:
Đun nóng đường
1/ Khi tiến hành thí nghiệm 3, em thấy có những quá trình nào đã xảy ra? Trong thực
tế em đã gặp quá trình này chưa?
2/ Em hãy cho biết trong các quá trình xảy ra ở thí nghiệm 3 có tạo thành chất mới
không?
3/ Trong thí nghiệm 3, hãy chỉ ra quá trình nào thể hiện tính chất vật lí, tính chất hoá
học của đường.
4/ Em hãy nêu một số tính chất vật lí và tính chất hoá học của một chất mà em biết.

1/ Khi tiến hành thí nghiệm 3, em thấy có những quá trình nào đã xảy ra? Trong
thực tế em đã gặp quá trình này chưa?
+ Đường chuyến từ thể rắn sang lỏng.
+ Đường bị cháy chuyển từ màu trắng dần sang nâu, cuối cùng cháy hết có màu đen
và mùi khét.
+ Trong thực tế: Thắng đường (nước hàng, nước màu) tạo màu nâu để nấu các món
ăn hoặc làm bánh.
2/ Em hãy cho biết trong các quá trình xảy ra ở thí nghiệm 3 có tạo thành chất mới
không?
+ Đường nóng chảy chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng: Không tạo thành chất mới
+ Đường bị cháy chuyển từ màu trắng dần sang nâu, cuối cùng cháy hết có màu
đen: Có tạo thành chất mới, đường cháy biến đối thành chất khác.

3/ Trong thí nghiệm 3, hãy chỉ ra quá trình nào thể hiện tính chất vật lí, tính chất
hoá học của đường.
+ Đường chuyển tử trạng thái rắn sang lỏng (màu trắng): Tính chất vật lí
+ Đường cháy chuyển từ màu trắng dần sang nâu, cuối cùng màu đen: Tính chất hoá
học.
4/ Em hãy nêu một số tính chất vật lí và tính chất hoá học của một chất mà em biết.
Tính chất của đá vôi:
+ Tính chất vật lí: Tính cứng, màu trắng, bị mài mòn
+ Tình chất hóa học: Khi nung ở nhiệt độ cao sẽ chuyển thành vôi sống và có khí
carbon dioxide thoát ra.

*Tính chất vật lí
Không có sự tạo thành chất mới, bao gồm:
- Thể (rắn, lỏng, khí).
- Màu sắc, mùi, vị, hình dạng, kích thước, khối lượng.
- Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác.
- Tính nóng chảy, sôi của một chất.
- Tính dẫn nhiệt, dẫn điện.
*Tính chất hoá học
Có sự tạo thành chất mới, như:
- Chất bị phân huỷ.
- Chất bị đốt cháy.

CHÚ Ý
Để đo độ dẫn nhiệt, dẫn điện người ta sử dụng thiết bị đo độ dẫn. Các thiết bị
này được kết nối với phần mềm máy tính để đọc dữ liệu.
Phần mém Coach 7 Thiết bị chuyển đổi Wilab Cảm biến đo độ dẫn

Thiết bị đo độ dẫn

BÀI 8: SỰ ĐA DẠNG CÁC THỂ CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT

4/ SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
a/Quan sát một số hiện tượng

Quan sát một số hiện
tượng

Tại sao kem lại tan chảy khi đưa ra ngoài tủ lạnh?

Nhiệt độ ngoài môi trường cao hơn nhiệt độ trong tủ lạnh làm cho kem
chuyển từ thể rắn sang lỏng.

Tại sao cửa kính trong nhà
tắm bị đọng nước sau khi ta
tắm bằng nước ấm?
Khi đun sôi nước, em quan
sát thấy có hiện tượng gì
trong nồi thuỷ tinh?

▲ Hình 8.12. Nước đọng
trên kính trong nhà tắm

Vì nhiệt độ của cửa kính thấp
hơn không khí trong phòng tắm
nên hơi nước sẽ ngưng tụ ở bề
mặt, làm mờ kính.

▲ Hình 8.13. Đun sôi nước

Hơi nước bay lên, có nhiều bong
bóng trong lòng nước và trên mặt
thoáng của nước.

Quan sát vòng tuần
hoàn của nước trong
tự nhiên, em hãy cho
biết các quá trình diễn
ra trong vòng tuần
hoàn này.

Hình 8.14. Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

Quá trình chuyển thể của
nước trong tự nhiên gồm:
- Băng tan: nước đá chuyển
thành nước lỏng.
- Hình thành mây: nước lỏng
chuyển thành hơi nước.
- Mưa: hơi nước chuyển thành
nước lỏng.
- Hình thành băng: nước lỏng
thành nước đá.
Hình 8.14. Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

XEM VIDEO: SỰ CHUYỂN ĐỔI GIỮA 3 THỂ CỦA NƯỚC

BÀI 8: SỰ ĐA DẠNG CÁC THỂ CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT

4/ SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
a/Quan sát một số hiện tượng
Trong tự nhiên và trong các hoạt động của con người, các chất có thể
chuyển từ thể này sang thể khác.

b/ Thực hành chuyển đổi thể của chất
▲ Hình 8.15. Đun nóng chảy nến

Thí nghiệm 4: Làm nóng chảy nến
Bước 1: Cắt nhỏ một mẩu nến màu vàng vào bát sứ.
Bước 2: Đun nóng bát sứ bằng đèn cồn.
Bước 3: Sau khi nến chuyển sang thể lỏng, tắt đèn cồn, để nguội.
Quan sát các hiện tượng xảy ra.

Thí nghiệm 5: Đun sôi và làm lạnh nước
Bước 1: Lấy một lượng nhỏ nước cho vào cốc thuỷ tinh chịu nhiệt.
Bước 2: Đun sôi nước trong cốc thuỷ tinh bằng đèn cồn.
Bước 3: Quan sát hiện tượng trên bề mặt thoáng của nước.
Bước 4: Đặt một bình cầu đáy tròn chứa nước lạnh trên miệng cốc thuỷ tinh.
Quan sát hiện tượng xảy ra dưới đáy bình cầu.

Hình 8.16. Đun sôi
và làm lạnh nước

Hơi nước
gặp lạnh
ngưng tụ

THÍ NGHIỆM 4

Hình 8.15. Nung nóng chảy nến
THÍ NGHIỆM 5

* Thí nghiệm 4:
17.
Em
hãy
quan
sát
thí
nghiệm
4,5

- Quá trình 1: Khi đun nóng, nến chuyển
cho
biết

những
quá
trình
chuyển
từ thể rắn chuyển sang lỏng (hình
thể nào đã xảy ra?
8.15b)
- Quá trình 2: Khi để nguội, nến chuyển
từ thể lỏng sang rắn (hình 8.15c).
* Thí nghiệm 5:
- Trong cốc thuỷ tỉnh: Hơi nước bay lên,
trong nước và mặt thoáng của cốc
nước có nhiều bọt khí (hình 8.16a);
- Dưới đáy bình cầu: Nhiều giọt nước
lỏng bám vào (hình 8.16b).

BÀI 8: SỰ ĐA DẠNG CÁC THỂ CỦA CHẤT. TÍNH CHẤT CỦA CHẤT

4/ SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
a/Quan sát một số hiện tượng
b/ Thực hành chuyển đổi thể của chất
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng của chất.
Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn của chất.
Sự bay hơi là quá trình chuyên từ thể lỏng sang thể hơi của chất.

Sự sôi là quá trình bay hơi xảy ra trong lòng và cả trên mặt thoáng củ
chất lỏng. Sự sôi là trường hợp đặc biệt của sự bay hơi.
Sự ngưng tụ là quá trình chất chuyển từ thể khí (hơi) sang thể lỏng.

Em hãy lấy ví dụ trong cuộc sống ứng với mỗi quá tình chuyển
thể: nóng chảy, đông đặc , bay hơi, sôi và ngưng tụ

Nước đá

nóng chảy

bay hơi

đông đặc

ngưng tụ

Nước lỏng
Tóm tắt các quá trình chuyển thể của chất

Khí/Hơi nước

Nóng
Nấu
chảychảy
kim loại

Tuyết
Đông rơi
đặc

Mây
bây
trên trời
Bay
hơi

Nước
tan
Nóngđá
chảy

Băngchảy
tan
Nóng

tụ lá cây
SươngNgưng
đọng trên

Nhiệt độ mà ở đó một chất rắn bắt đầu chuyển thành chất lỏng gọi là
nhiệt độ nóng chảy hay điểm nóng chảy. Với chất lỏng, nhiệt độ nóng chảy
cũng chính là nhiệt độ đông đặc hay điểm đông đặc. Các chất khác nhau có
nhiệt độ nóng chảy khác nhau.
Nhiệt độ mà ở đó một chất lỏng bắt đầu sôi để chuyển sang thể khí gọi là
nhiệt độ sôi hay điểm sôi. Các chất khác nhau có nhiệt độ sôi khác nhau.
Chất
Nhiệt độ nóng chảy
(°C)

Chất
Nhiệt độ sôi
(°C)

Oxygen

Ethanol

Nước đá

Thuỷ ngân

Sắt

-219

-114

0

-39

1536

Oxygen

Ethanol

Nước đá

Thuỷ ngân

Sắt

-183

78

100

357

2880
 
Gửi ý kiến