Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

su dien li dung dich

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Dư
Ngày gửi: 10h:25' 26-12-2010
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KĨ THUẬT BÌNH DƯƠNG
KHOA KĨ THUẬT CÔNG NGHỆ
LỚP:C10H01A
BÀI TIỂU LUẬN VỀ SỰ ĐIỆN LY
NHÓM 4 TRÌNH BÀY
NGUYỄN THỊ NGỌC HUYỀN
ĐOÀN THỊ THANH TRÚC
TRƯƠNG THỊ MỸ HOA
ĐOÀN QUỐC HÙNG
TRẦN THỊ HƯƠNG
ĐỖ QUỐC BẢO
Nhóm 4
NỘI DUNG
Hiện tượng điện li.
1
Phân loại chất điện li
2
Tính chất dung dịch điện li
3
Bài tập áp dụng.
4
1. HIỆN TƯỢNG ĐIỆN LI.
hãy quan sát thí nghiệm sau:

NHÓM 2
Bảng kết quả:
NHÓM 4
1.1 Nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch axit, bazo, muối.
Arrhenius đã chỉ ra rằng: tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối là do trong dd của chúng có các tiểu phân mang điện tích gọi là các ion.
Ion mang điện tích dương: cation
Ion mang điện tích âm : anion

Kết luận:
axit, bazo, mu?i ion
Tan trong nước
NHÓM 4
Các khái niệm
Chất điện li: là những chất khi tan trong nước phân li ra ion.

Dung dịch chất điện li dẫn được điện: dung dịch NaOH, axit,…

Dung dịch chất không điện li không dẫn được điện: rượu etylic, nước cất, …….
NHÓM 4
Các khái niệm
Sự điện li: là quá trình phân li các chất trong nước thành các ion.
Sơ đồ điện li:
Sự điện li ion dương + ion âm
Ví dụ:
Axit H+ + gốc axit.
Bazo ion kim loại + OH-
Muối ion kim loại + gốc axit.

NHÓM 4
1.2 Cơ chế quá trình điện li.
NHÓM 4
Do hiện tượng dung môi hóa(tùy thuộc điện môi của dung dịch)
2. Phân loai chất điện li
2. Chất điện li mạnh và chất điện li yếu

a) Chất điện li mạnh
- Định nghĩa: Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước các phân tử hoà tan đều phân li ra ion.
- Cụ thể:
+ Axit mạnh: HNO,H2SO4, HClO4, HClO3, HCl, HBr, HI, HMnO4...
+ Bazơ mạnh (đó là 4 bazơ kiềm): NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2.
+ Hầu hết các muối

- Phương trình điện li:
Na2SO4 -> 2Na+ + SO42-



- Đặc điểm:
+ Chất điện li mạnh có α =1
+ Dùng mũi tên 1 chiều (->) để chỉ sự điện li
+ Trong dd chất điện li mạnh chỉ chứa các ion
+ Từ nồng độ (hoặc số mol) chất ban đầu, ta xác định được nồng độ (hoặc số mol) các ion trong dd


b) Chât điện li yêu

b) Chât điện li yêu
- Định nghĩa: Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần phân li ra ion, phần còn lại tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.

- Cụ thể:
+ Axit yếu và trung bình: H2CO3, H2SO3, HCOOH,CH3COOH, HCN, H2S, HClO, HNO2, H3PO4...
+ Bazơ yếu : tất cả các bazơ còn lại trừ 4 bazơ mạnh. VD Mg(OH)2, Zn(OH)2, Cu(OH)2,….

- Phương trình điện li:
CH3COOH <=> CH3COO- + H+
HNO2 <=> H+ + NO2-


- Đặc điểm:

+ Chất điện li yếu có α <1
+ Dùng 2 mũi tên ngược chiều nhau () để chỉ sự điện li
+ Trong dd chất điện li yếu có chứa các ion và phân tử trung hòa (ví dụ trong dd CH3COOH có chứa CH3COO-, H+, CH3COOH
+ Từ nồng độ (hoặc số mol) chất ban đầu, ta không xác định được nồng độ (hoặc số mol) các ion trong dd. Mà phải có α ta mới tính được thông qua công thức C = C’* α

* Cân bằng điện li
- Sự điện li của chất điện li yếu là quá trình thuận nghịch nên quá trình điện li của chất điện li yếu mang đầy đủ các đặc trưng của quá trình thuận nghịch. Đó là:
+ Là 1 cân bằng động
+ Trạng thái cân bằng được đặc trưng bởi hằng số cân bằng
+ Chuyển dịch cân bằng tuân theo nguyên lí Lơ-sa-tơ-li-e (cuối lớp 10)
- Khi pha loãng dd độ điên li luôn tăng
3. Tính chất dung dịch điện li
3.1 Thuyết điện li arrhenius
Khi áp dụng định luật Raoult và Vant Hoff cho các chất vô cơ và một số chất hửu cơ có tính ax,bz thì tf và II đo được đều lớn hơn giá trị lý thuyết, tức nồng độ molan của chất tan tăng lên i lần.
Arrhenius giải thich hiện tượng tren là do cac chất tan phan li thành ion khi tan trong dung moi và cac ion này tồn tại trong dd như những phần tử độc lập.
Giá trị i có thể đo từ thực nghiệm, từ đó tính được phần trăm chất bị ion hóa trong dung dịch.
3.2 Độ điện li α
AB  A+ + B+

α = (nAB điện li)/(nAB ban đầu)
α=1:chất điện li mạnh(hoàn toàn)
α<1:chất điện li yếu
3.3 Hằng số điện li k
AB  A+ + B-

K=([A].[B])/[AB] :cac nồng độ luc can bằng
K là hằng số điện li của hợp chất AB, bản chất là hằng số can bằng của phản ứng phan li.
K chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ,bản chất của dung moi và AB, chi sử dụng cho chất điện li yếu.
pK=-lgK

pK= -lgK
chất điện li càng yếu K càng nhỏ, pK càng lớn. Vd: CH3COOH có K=10-4,75,pK=4,75
3.4 Hệ thức giữa k, nồng độ đầu C và α
AB  A+ + B-
Ban đầu C 0 0
Phản ứng –Cα Cα Cα
Cân bằng C(1-α) Cα Cα

K= [ A][B]/[AB]= CαCα/C(1-α) =>



k= Cα2 /(1-α)
Khi α <<1 (α≤0,01) (chất điện li yếu) thì k≈Cα2

=>


Nhận xét:
Càng pha loãng(C giảm) thì độ điện li càng tăng, chất tan càng điện li mạnh.
Khi C -> 0 thì α -> 1:khi pha thật loãng thì chất điện li yếu phân li gần như hoàn toàn.
K≈căn(k/c)
3.5 Khái niệm về hoạt độ
Ta xét chất điện ly mạnh như KCl 0,01 mol :
Nếu KCl phân ly hoàn toàn thì Cm(LT)=0,02m và ∆tt’ (LT) = 0,0372 độ C.Thực nghiệm cho thấy ∆tt (TN)= 0,0364 độ C=0,98 ∆tt’ (LT)
Giải thích:KCl vẫn phân ly hoàn toàn nhưng trong dung dịch vẫn có sự tập hợp của iondưong xung quanh ion âm và ngược lại làm cho các ion không hoàn toàn chuyển động tự do.Hiện tưọng này càng rõ khi nồng độ chất điện li càng lớn.

Hệ thức giữa hoạt độvà nồng độ C:
f : hệsố hoạt độ, f<1
khi C → 0 thì f →1:hoạt độ bằng nồng độ
Đối với dd nứơc và µ< 0,02 (dung dịch khá loãng) , áp dụng CT Debye huckel giới hạn:
z:điệntíchion I
µ:lực ion =0,5 ∑ CiZ2i
a = f C
Lgf=-0.51zi2√ µ
Lgf = - 0.51z2i√ µ
BÀI TẬP





Bi 1: Trường hợp nào sau đây không dẫn điện được:
A. KCl rắn khan C. Nước sông hồ ao
B. Nước biển D. Dung dịch KCl


NHÓM 2
Bi 2: Một bạn hoà tan natri oxit vào nước và làm thí nghiệm, thấy dung dịch thu được dẫn được điện. Bạn đó kết luận: " natri oxit là chất điện li". Kết luận như vậy đúng hay sai? Hãy giải thích?

Câu hỏi 3:
Những ion nào sau cùng có mặt trong dung dịch:

a. Mg2+, SO42-, Cl-, Ba2+.
b. H+, Cl-, Na+, Al3+.
c. S2-, Fe2+, Cu2+, Cl- .
d. Fe3+, OH-, Na+, Ba2+.
NHÓM 4
 
Gửi ý kiến