Bài 1. Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 21h:18' 30-10-2021
Dung lượng: 575.0 KB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 21h:18' 30-10-2021
Dung lượng: 575.0 KB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
0 người
MÔN NGỮ VĂN 9
GV: NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM
THCS HỰU THÀNH A
TIẾT 4: TẬP LÀM VĂN
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1. Ôn tập văn bản thuyết minh
Văn bản thuyết minh là gì?
Văn bản thuyết minh được viết ra nhằm mục đích gì?
Nêu đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh? Hãy kể tên các phương pháp thuyết minh đã học
1. Ôn tập văn bản thuyết minh
a. Khái niệm:
Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân... của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giải thích, giới thiệu.
b. Mục đích:
Đáp ứng được nhu cầu hiểu biết, cung cấp cho con người những tri thức về tự nhiên, xã hội để có thể vận dụng vào phục vụ lợi ích của mình.
1. Ôn tập văn bản thuyết minh
c. Đặc điểm:
- Giới thiệu sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội.
Xác thực, khoa học và rõ ràng, hấp dẫn.
Sử dụng ngôn ngữ chính xác, cô động, chặt chẽ, sinh động.
Nguồn gốc
Đặc điểm( hình dáng, màu sắc,..)
-Cách làm, sử dụng
-Lợi ích/ tác hại
-Bảo quản, chăm sóc..
d. Phương pháp thuyết minh:
-Nêu định nghĩa
Giải thích
- Liệt kê
Nêu ví dụ
Dùng số liệu
So sánh đối chiếu
Phân tích, phân loại….
. Phương pháp :
- Nêu định nghĩa
Giải thích,
Liệt kê,
Nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh đối chiếu, phân tích, phân loại….
Nguồn gốc
Đặc điểm sự vật( hình dáng, màu sắc,..)
-Cách làm, sử dụng
-Lợi ích/ tác hại
-Bảo quản, chăm sóc..
. Đặc điểm:
Văn thuyết minh:
I. Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1. Ôn tập văn bản thuyết minh
2. Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
NGỌC HOÀNG XỬ TỘI RUỒI XANH
Do loài người phát đơn kiện, Ngọc Hoàng Thượng đế mở phiên toà công khai xử tội loài ruồi. Ngọc Hoàng truyền cho vệ sĩ Nhện điệu Ruồi xanh lên điện, đập bàn thị uy:
– Ruồi kia, loài người kiện mi làm hại chúng sinh, mau mau khai ra tên họ, chủng loại và nơi ở !
Ruồi sợ hãi quỳ thưa trước vành móng ngựa :
– Con là Ruồi xanh, thuộc họ côn trùng hai cánh mắt lưới. Họ hàng con rất đông, gồm Ruồi trâu, Ruồi mắt đỏ, Ruồi nhà… Nơi ở là nhà xí, chuồng lợn, chuồng trâu, nhà ăn, quán vỉa hè.. bất kì chỗ nào có thức ăn mà không đậy điệm con đều lấy làm nơi sinh sống.
Ngọc Hoàng yêu cầu Thiên Tào tra sổ xác nhận rồi cho đọc cáo trạng : “Bị cáo Ruồi bị cáo buộc hai tội. Một là sống nơi dơ bẩn, mang nhiều vi trùng gieo rắc bệnh tật. Các nhà khoa học cho biết bề ngoài con ruồi mang 6 triệu vi khuẩn, trong ruột chứa đến 28 triệu vi khuẩn. Chúng gieo rắc bệnh tả, kiết lị, thương hàn, viêm gan B. Tội thứ hai là sinh đẻ nhanh quá mức, vô kế hoạch. Mỗi đôi ruồi, trong một mùa từ tháng 4 đến tháng 8, nếu đều mẹ tròn con vuông sẽ đẻ ra 19 triệu tỉ con ruồi, ảnh hưởng xấu tới môi trường sinh thái”.
Một luật sư biện hộ nói: “Ruồi tuy tội nhiều nhưng nó cũng có nét đặc biệt ví như mắt lưới, một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ; chân ruồi có thể tiết ra chất dính làm cho nó đậu được trên mặt kính mà không trượt chân. Nếu con người biết bắt chước mắt ruồi mà làm máy chụp ảnh, mô phỏng chân ruồi mà làm giày leo núi thì cũng hay. Đó đều là tình tiết giảm nhẹ tội cho ruồi”.
Ngọc Hoàng cân nhắc, tuyên phạt Ruồi khổ sai chung thân ; truyền cho chim chóc, cóc, nhái, thằn lằn, kiến, nhện ra sức giết bớt ruồi, không cho đẻ nhiều. Ngọc Hoàng lại nói với Người: “Ruồi có tội mà con người cũng có lỗi. Con người phải thường xuyên làm vệ sinh, đậy điệm thức ăn, nhà xí, chuồng trại phải xây dựng theo lối mới thì mới ngăn chặn ruồi sinh sôi và hạn chế tác hại của ruồi được”.
Lời tuyên án của Ngọc Hoàng làm cho các loài vật phấn khởi, còn con người thì trầm ngâm nghĩ ngợi.
Bài tập 1: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi
- Vấn đề: Gthiệu loài ruồi =>Ý thức giữ gìn vệ sinh
- Phương pháp thuyết minh: Định nghĩa, phân loại, số liệu, liệt kê
- Các biện pháp nghệ thuật: Nhân hóa, tự sự (tình tiết)
=> Gây hứng thú, vừa là truyện vui, dễ nhớ, vừa thêm tri thức, có tính giáo dục.
* Nét đặc biệt: yếu tố thuyết minh và yếu tố nghệ thuật kết hợp chặt chẽ.
* Ghi nhớ:
- Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn người ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa hoặc các hình thức vè, diễn ca...
- Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng thích hợp góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc.
Bài tập 2: Đọc đoạn văn sau và nhận xét về biện pháp nghệ thuật được sử dụng để thuyết minh:
Bà tôi thường kể cho tôi nghe rằng chim cú kêu là có ma tới. Tôi hỏi vì sao thì bà giải thích: thế cháu không nghe tiếng cú kêu thường vọng từ bãi tha ma đến hay sao?”. Sau này học môn sinh học tôi mới biết là không phải như vậy. Chim cú là loài chim ăn thịt, thường ăn thịt lũ chuột đồng, kẻ phá hoại mùa màng. Chim cú là giống vật có lợi, là bạn của nhà nông. Sở dĩ chim cú thường lui tới bãi tha ma là vì ở đó có lũ chuột đồng đào hang. Bây giờ mỗi lần nghe tiếng chim cú, tôi chẳng những không sợ mà còn vui vì biết rằng người bạn của nhà nông đang hoạt động.
Thuyết minh nhằm nói về tập tính của chim cú dưới dạng một ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ
- Biện pháp nghệ thuật: lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện. ( Kể chuyện)
Bài tập về nhà:
- Thuộc ghi nhớ.
- Tìm một số đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật.
- Hoàn thiện các bài tập còn lại trong SGK
Bài mới: Soạn bài:
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
+ Nhóm 1,2: Thuyết minh về chiếc nón lá
+ Nhóm 3,4: Thuyết minh về cây tre
Yêu cầu: Viết phần thân bài (có sử dụng yếu tố nghệ thuật)
DẶN DÒ
GV: NGUYỄN THỊ HỒNG THẮM
THCS HỰU THÀNH A
TIẾT 4: TẬP LÀM VĂN
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1. Ôn tập văn bản thuyết minh
Văn bản thuyết minh là gì?
Văn bản thuyết minh được viết ra nhằm mục đích gì?
Nêu đặc điểm chủ yếu của văn bản thuyết minh? Hãy kể tên các phương pháp thuyết minh đã học
1. Ôn tập văn bản thuyết minh
a. Khái niệm:
Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân... của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giải thích, giới thiệu.
b. Mục đích:
Đáp ứng được nhu cầu hiểu biết, cung cấp cho con người những tri thức về tự nhiên, xã hội để có thể vận dụng vào phục vụ lợi ích của mình.
1. Ôn tập văn bản thuyết minh
c. Đặc điểm:
- Giới thiệu sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội.
Xác thực, khoa học và rõ ràng, hấp dẫn.
Sử dụng ngôn ngữ chính xác, cô động, chặt chẽ, sinh động.
Nguồn gốc
Đặc điểm( hình dáng, màu sắc,..)
-Cách làm, sử dụng
-Lợi ích/ tác hại
-Bảo quản, chăm sóc..
d. Phương pháp thuyết minh:
-Nêu định nghĩa
Giải thích
- Liệt kê
Nêu ví dụ
Dùng số liệu
So sánh đối chiếu
Phân tích, phân loại….
. Phương pháp :
- Nêu định nghĩa
Giải thích,
Liệt kê,
Nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh đối chiếu, phân tích, phân loại….
Nguồn gốc
Đặc điểm sự vật( hình dáng, màu sắc,..)
-Cách làm, sử dụng
-Lợi ích/ tác hại
-Bảo quản, chăm sóc..
. Đặc điểm:
Văn thuyết minh:
I. Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1. Ôn tập văn bản thuyết minh
2. Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
NGỌC HOÀNG XỬ TỘI RUỒI XANH
Do loài người phát đơn kiện, Ngọc Hoàng Thượng đế mở phiên toà công khai xử tội loài ruồi. Ngọc Hoàng truyền cho vệ sĩ Nhện điệu Ruồi xanh lên điện, đập bàn thị uy:
– Ruồi kia, loài người kiện mi làm hại chúng sinh, mau mau khai ra tên họ, chủng loại và nơi ở !
Ruồi sợ hãi quỳ thưa trước vành móng ngựa :
– Con là Ruồi xanh, thuộc họ côn trùng hai cánh mắt lưới. Họ hàng con rất đông, gồm Ruồi trâu, Ruồi mắt đỏ, Ruồi nhà… Nơi ở là nhà xí, chuồng lợn, chuồng trâu, nhà ăn, quán vỉa hè.. bất kì chỗ nào có thức ăn mà không đậy điệm con đều lấy làm nơi sinh sống.
Ngọc Hoàng yêu cầu Thiên Tào tra sổ xác nhận rồi cho đọc cáo trạng : “Bị cáo Ruồi bị cáo buộc hai tội. Một là sống nơi dơ bẩn, mang nhiều vi trùng gieo rắc bệnh tật. Các nhà khoa học cho biết bề ngoài con ruồi mang 6 triệu vi khuẩn, trong ruột chứa đến 28 triệu vi khuẩn. Chúng gieo rắc bệnh tả, kiết lị, thương hàn, viêm gan B. Tội thứ hai là sinh đẻ nhanh quá mức, vô kế hoạch. Mỗi đôi ruồi, trong một mùa từ tháng 4 đến tháng 8, nếu đều mẹ tròn con vuông sẽ đẻ ra 19 triệu tỉ con ruồi, ảnh hưởng xấu tới môi trường sinh thái”.
Một luật sư biện hộ nói: “Ruồi tuy tội nhiều nhưng nó cũng có nét đặc biệt ví như mắt lưới, một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ; chân ruồi có thể tiết ra chất dính làm cho nó đậu được trên mặt kính mà không trượt chân. Nếu con người biết bắt chước mắt ruồi mà làm máy chụp ảnh, mô phỏng chân ruồi mà làm giày leo núi thì cũng hay. Đó đều là tình tiết giảm nhẹ tội cho ruồi”.
Ngọc Hoàng cân nhắc, tuyên phạt Ruồi khổ sai chung thân ; truyền cho chim chóc, cóc, nhái, thằn lằn, kiến, nhện ra sức giết bớt ruồi, không cho đẻ nhiều. Ngọc Hoàng lại nói với Người: “Ruồi có tội mà con người cũng có lỗi. Con người phải thường xuyên làm vệ sinh, đậy điệm thức ăn, nhà xí, chuồng trại phải xây dựng theo lối mới thì mới ngăn chặn ruồi sinh sôi và hạn chế tác hại của ruồi được”.
Lời tuyên án của Ngọc Hoàng làm cho các loài vật phấn khởi, còn con người thì trầm ngâm nghĩ ngợi.
Bài tập 1: Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi
- Vấn đề: Gthiệu loài ruồi =>Ý thức giữ gìn vệ sinh
- Phương pháp thuyết minh: Định nghĩa, phân loại, số liệu, liệt kê
- Các biện pháp nghệ thuật: Nhân hóa, tự sự (tình tiết)
=> Gây hứng thú, vừa là truyện vui, dễ nhớ, vừa thêm tri thức, có tính giáo dục.
* Nét đặc biệt: yếu tố thuyết minh và yếu tố nghệ thuật kết hợp chặt chẽ.
* Ghi nhớ:
- Muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn người ta vận dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật như kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa hoặc các hình thức vè, diễn ca...
- Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng thích hợp góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người đọc.
Bài tập 2: Đọc đoạn văn sau và nhận xét về biện pháp nghệ thuật được sử dụng để thuyết minh:
Bà tôi thường kể cho tôi nghe rằng chim cú kêu là có ma tới. Tôi hỏi vì sao thì bà giải thích: thế cháu không nghe tiếng cú kêu thường vọng từ bãi tha ma đến hay sao?”. Sau này học môn sinh học tôi mới biết là không phải như vậy. Chim cú là loài chim ăn thịt, thường ăn thịt lũ chuột đồng, kẻ phá hoại mùa màng. Chim cú là giống vật có lợi, là bạn của nhà nông. Sở dĩ chim cú thường lui tới bãi tha ma là vì ở đó có lũ chuột đồng đào hang. Bây giờ mỗi lần nghe tiếng chim cú, tôi chẳng những không sợ mà còn vui vì biết rằng người bạn của nhà nông đang hoạt động.
Thuyết minh nhằm nói về tập tính của chim cú dưới dạng một ngộ nhận thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ
- Biện pháp nghệ thuật: lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện. ( Kể chuyện)
Bài tập về nhà:
- Thuộc ghi nhớ.
- Tìm một số đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố nghệ thuật.
- Hoàn thiện các bài tập còn lại trong SGK
Bài mới: Soạn bài:
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
+ Nhóm 1,2: Thuyết minh về chiếc nón lá
+ Nhóm 3,4: Thuyết minh về cây tre
Yêu cầu: Viết phần thân bài (có sử dụng yếu tố nghệ thuật)
DẶN DÒ
 







Các ý kiến mới nhất