Bài 21. Hợp chất của cacbon

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị An
Ngày gửi: 18h:51' 02-11-2009
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị An
Ngày gửi: 18h:51' 02-11-2009
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
các thầy cô về dự giờ thăm lớp
Nhiệt liệt chào mừng
trường THPT Nguyễn Đức Cảnh- tp Thái bình
Câu 2
Giải thích sự hình thành liên kết cộng hoá trị bằng sự xen phủ các obitan nguyên tử trong phân tử H2S
Câu 1
Viết cấu hình eletron nguyên tử của nguyên tố H ( Z=1 ), và C ( Z=6 ) từ đó viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử CH4
Kiểm tra bài cũ
Câu 2
Câu 1
Đáp án
H:
S:
3s2
3p4
920
O
104,50
2s2
2p4
?Công thức electron của CH4
Công thức cấu tạo của CH4
Bài 18: Sự lai hoá các obitan nguyên tử
Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba
I, Khái niệm về sự lai hoá
1, Ví dụ: Sự hình thành liên kết trong phân tử CH4
H:
C:
Trạng thái cơ bản
Trạng thái kích thích
2s2
2p2
2s1
2p3
Công thức electron của CH4
Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử CH4
Bài 18: Sự lai hoá các obitan nguyên tử
Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba
I, Khái niệm về sự lai hoá
1, Ví dụ: Sự hình thành liên kết trong phân tử CH4
2, khái niệm
Sự lai hoá obitan nguyên tử là sự tổ hợp một số obitan trong một nguyên tử, có năng lượng gần bằng nhau để được từng ấy obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian
?Đặc điểm của các obitan lai hoá:
- Có kích thước và hình dạng giống nhau, chỉ khác nhau về sự định hướng trong không gian
- Có bao nhiêu obitan nguyên tử tham gia tổ hợp sẽ tạo nên bấy nhiêu obitan lai hoá
Điều kiện các obitan có thể lai hoá với nhau:
-Các obitan tham gia lai hoá thuộc cùng 1 nguyên tử
-Các obitan tham gia lai hoá phải có năng lượng gần bằng nhau
Bài 18: Sự lai hoá các obitan nguyên tử
Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba
I, Khái niệm về sự lai hoá
II, Các kiểu lai hoá thường gặp
1, Lai hoá sp
Thế nào là lai hoá sp?
Lai hoá sp là sự tổ hợp 1 obitan s với 1 obitan p của 1 nguyên tử tham gia liên
kết tạo thành 2 obitan lai hoá sp nằm thẳng hàng hướng về 2 phía đối xứng nhau
a, Khái niệm
b, Ví dụ: sự hình thành liên kết trong phân tử BeH2
1 AO s + 1 AO p
1800
2 AO lai hoá sp
H
H
H Be H
Bài 18: Sự lai hoá các obitan nguyên tử
Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba
I, Khái niệm về sự lai hoá
II, Các kiểu lai hoá thường gặp
1, Lai hoá sp
Thế nào là lai hoá sp2?
Lai hoá sp2 là sự tổ hợp 1 obitan s với 2 obitan p của 1 nguyên tử tham gia liên kết tạo thành
3 obitan lai hoá sp2 nằm trong một mặt phẳng định hướng từ tâm đến đỉnh của tam giác đều
a, Khái niệm
b, Ví dụ: sự hình thành liên kết trong phân tử BF3
1 AO s + 2 AO p
3 AO lai hoá sp
Phân tử BF3
2, Lai hoá sp2
1200
Bài 18: Sự lai hoá các obitan nguyên tử
Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba
I, Khái niệm về sự lai hoá
II, Các kiểu lai hoá thường gặp
1, Lai hoá sp
Thế nào là lai hoá sp3
Lai hoá sp3 là sự tổ hợp 1 obitan s với 3 obitan p của 1 nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 4 obitan lai hoá sp3 định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của hình tứ diện đều
a, Khái niệm
b, Ví dụ: sự hình thành liên kết trong phân tử CH4
1 AO s + 3 AO p
4 AO lai hoá sp3
Phân tử CH4
2, Lai hoá sp2
109028`
3, Lai hoá sp3
Bài 18: Sự lai hoá các obitan nguyên tử
Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba
I, Khái niệm về sự lai hoá
II, Các kiểu lai hoá thường gặp
III, Nhận xét chung về thuyết lai hoá
Thuyết lai hoá có vai trò giải thích dạng hình học của phân tử
Ví dụ : Cho biết trạng thái lai hoá của nguyên tử N và trình bày sự hình thành liên kết trong phân tử NH3 biết phân tử NH3 có dạng chóp tam giác và góc liên kết: HNH ?1070
2s2
2p3
N:
1070
109028`
1200
1800
Định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của 1 tứ diện đều
Định hướng từ tâm đến 3 đỉnh của 1 tam giác đều
Định hướng trên đường thẳng nhưng ngược chiều
4 AO sp3
3 AO sp2
2 AO sp
1AO s và 3AO p
1AO s và 2 AO p
1AO s và 1AO p
củng cố
Điền thông tin vào bảng sau:
củng cố
2, :
Bài tập về nhà
Bài tập 1? 4 / 80 SGK
Xin chân thành cảm ơn các Thầy cô
Cảm ơn các em học sinh ...
Nhiệt liệt chào mừng
trường THPT Nguyễn Đức Cảnh- tp Thái bình
Câu 2
Giải thích sự hình thành liên kết cộng hoá trị bằng sự xen phủ các obitan nguyên tử trong phân tử H2S
Câu 1
Viết cấu hình eletron nguyên tử của nguyên tố H ( Z=1 ), và C ( Z=6 ) từ đó viết công thức electron và công thức cấu tạo của phân tử CH4
Kiểm tra bài cũ
Câu 2
Câu 1
Đáp án
H:
S:
3s2
3p4
920
O
104,50
2s2
2p4
?Công thức electron của CH4
Công thức cấu tạo của CH4
Bài 18: Sự lai hoá các obitan nguyên tử
Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba
I, Khái niệm về sự lai hoá
1, Ví dụ: Sự hình thành liên kết trong phân tử CH4
H:
C:
Trạng thái cơ bản
Trạng thái kích thích
2s2
2p2
2s1
2p3
Công thức electron của CH4
Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử CH4
Bài 18: Sự lai hoá các obitan nguyên tử
Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba
I, Khái niệm về sự lai hoá
1, Ví dụ: Sự hình thành liên kết trong phân tử CH4
2, khái niệm
Sự lai hoá obitan nguyên tử là sự tổ hợp một số obitan trong một nguyên tử, có năng lượng gần bằng nhau để được từng ấy obitan lai hoá giống nhau nhưng định hướng khác nhau trong không gian
?Đặc điểm của các obitan lai hoá:
- Có kích thước và hình dạng giống nhau, chỉ khác nhau về sự định hướng trong không gian
- Có bao nhiêu obitan nguyên tử tham gia tổ hợp sẽ tạo nên bấy nhiêu obitan lai hoá
Điều kiện các obitan có thể lai hoá với nhau:
-Các obitan tham gia lai hoá thuộc cùng 1 nguyên tử
-Các obitan tham gia lai hoá phải có năng lượng gần bằng nhau
Bài 18: Sự lai hoá các obitan nguyên tử
Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba
I, Khái niệm về sự lai hoá
II, Các kiểu lai hoá thường gặp
1, Lai hoá sp
Thế nào là lai hoá sp?
Lai hoá sp là sự tổ hợp 1 obitan s với 1 obitan p của 1 nguyên tử tham gia liên
kết tạo thành 2 obitan lai hoá sp nằm thẳng hàng hướng về 2 phía đối xứng nhau
a, Khái niệm
b, Ví dụ: sự hình thành liên kết trong phân tử BeH2
1 AO s + 1 AO p
1800
2 AO lai hoá sp
H
H
H Be H
Bài 18: Sự lai hoá các obitan nguyên tử
Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba
I, Khái niệm về sự lai hoá
II, Các kiểu lai hoá thường gặp
1, Lai hoá sp
Thế nào là lai hoá sp2?
Lai hoá sp2 là sự tổ hợp 1 obitan s với 2 obitan p của 1 nguyên tử tham gia liên kết tạo thành
3 obitan lai hoá sp2 nằm trong một mặt phẳng định hướng từ tâm đến đỉnh của tam giác đều
a, Khái niệm
b, Ví dụ: sự hình thành liên kết trong phân tử BF3
1 AO s + 2 AO p
3 AO lai hoá sp
Phân tử BF3
2, Lai hoá sp2
1200
Bài 18: Sự lai hoá các obitan nguyên tử
Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba
I, Khái niệm về sự lai hoá
II, Các kiểu lai hoá thường gặp
1, Lai hoá sp
Thế nào là lai hoá sp3
Lai hoá sp3 là sự tổ hợp 1 obitan s với 3 obitan p của 1 nguyên tử tham gia liên kết tạo thành 4 obitan lai hoá sp3 định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của hình tứ diện đều
a, Khái niệm
b, Ví dụ: sự hình thành liên kết trong phân tử CH4
1 AO s + 3 AO p
4 AO lai hoá sp3
Phân tử CH4
2, Lai hoá sp2
109028`
3, Lai hoá sp3
Bài 18: Sự lai hoá các obitan nguyên tử
Sự hình thành liên kết đơn, liên kết đôi, liên kết ba
I, Khái niệm về sự lai hoá
II, Các kiểu lai hoá thường gặp
III, Nhận xét chung về thuyết lai hoá
Thuyết lai hoá có vai trò giải thích dạng hình học của phân tử
Ví dụ : Cho biết trạng thái lai hoá của nguyên tử N và trình bày sự hình thành liên kết trong phân tử NH3 biết phân tử NH3 có dạng chóp tam giác và góc liên kết: HNH ?1070
2s2
2p3
N:
1070
109028`
1200
1800
Định hướng từ tâm đến 4 đỉnh của 1 tứ diện đều
Định hướng từ tâm đến 3 đỉnh của 1 tam giác đều
Định hướng trên đường thẳng nhưng ngược chiều
4 AO sp3
3 AO sp2
2 AO sp
1AO s và 3AO p
1AO s và 2 AO p
1AO s và 1AO p
củng cố
Điền thông tin vào bảng sau:
củng cố
2, :
Bài tập về nhà
Bài tập 1? 4 / 80 SGK
Xin chân thành cảm ơn các Thầy cô
Cảm ơn các em học sinh ...
 







Các ý kiến mới nhất