Bài 44. Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:31' 08-12-2009
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thủy (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:31' 08-12-2009
Dung lượng: 8.3 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Quan sát hình, hãy mô tả cấu trúc của virut?
(1)
(2)
(3)
ARN
vỏ prôtêin
Gai
glicôprôtêin
SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT
TRONG TẾ BÀO CHỦ
Bài 44
I. Chu trình nhân lên của virut
1. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ
Chu trình nhân lên của phagơ
5 giai đoạn:
2. Xâm nhập
1. Hấp phụ
3. Sinh tổng hợp
4. Lắp ráp
5. Phóng thích
1. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ
Phagơ bám lên bề mặt tế bào chủ
Bao đuôi của phagơ co lại đẩy bộ gen của phagơ chui vào trong tế bào chủ
ADN của phagơ chỉ huy bộ máy di truyền của tế bào chủ tổng hợp ADN và vỏ capsit cho mình
Vỏ capsit bao lấy lõi ADN, các bộ phận như đĩa gốc, đuôi gắn lại với nhau tạo Phagơ mới
Giải phóng phagơ ra ngoài
GĐ1: Hấp phụ
Phagơ
virus có thể bám đặc hiệu lên loại tế bào mà nó ký sinh là nhờ yếu tố gì ?
? Nhờ có gai glycôprôtêin có tác dụng kháng nguyên, tương hợp với các thụ thể trên bề mặt tế bào
Sự bám đặc hiệu của virus trên bề mặt tế bào có ý nghĩa gì?
Mỗi loại virus chỉ có thể kí sinh trong một loại tế bào nhất định
1. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ
Phagơ bám đặc hiệu lên bề mặt tế bào chủ
Gđ2: Xâm nhập
Phagơ
1. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ
Phagơ bám lên bề mặt tế bào chủ
Bao đuôi của phagơ co lại đẩy bộ gen của phagơ chui vào trong tế bào chủ
Gđ3: Sinh tổng hợp
Phagơ
Các nguyên liệu và enzim mà virus sử dụng có nguồn gốc từ đâu?
Nguồn nguyên liệu và enzim: do tế bào chủ cung cấp
1. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ
Phagơ bám đặc hiệu lên bề mặt tế bào chủ
Bao đuôi của phagơ co lại đẩy bộ gen của phagơ chui vào trong tế bào chủ
ADN của phagơ chỉ huy bộ máy di truyền của tế bào chủ tổng hợp ADN và vỏ capsit cho mình
Vỏ capsit bao lấy lõi ADN, các bộ phận như đĩa gốc, đuôi gắn lại với nhau tạo Phagơ mới
Các phagơ mới phá vỡ vỏ TB chủ và chui ra ngoài
Gđ4: Lắp ráp
Phagơ
1. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ
Phagơ bám đặc hiệu lên bề mặt tế bào chủ
Bao đuôi của phagơ co lại đẩy bộ gen của phagơ chui vào trong tế bào chủ
ADN của phagơ chỉ huy bộ máy di truyền của tế bào chủ tổng hợp ADN và vỏ capsit cho mình
Vỏ capsit bao lấy lõi ADN, các bộ phận như đĩa gốc, đuôi gắn lại với nhau tạo Phagơ mới
Các phagơ mới phá vỡ vỏ TB chủ và chui ra ngoài
Gđ 5: Phóng thích
Phagơ
1. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ
Phagơ bám đặc hiệu lên bề mặt tế bào chủ
Bao đuôi của phagơ co lại đẩy bộ gen của phagơ chui vào trong tế bào chủ
ADN của phagơ chỉ huy bộ máy di truyền của tế bào chủ tổng hợp ADN và vỏ capsit cho mình
Vỏ capsit bao lấy lõi ADN, các bộ phận như đĩa gốc, đuôi gắn lại với nhau tạo Phagơ mới
Các phagơ mới phá vỡ vỏ TB chủ và chui ra ngoài
Virut ôn hoà
Virut độc
Quan sát đoạn phim, nhận xét sự khác nhau giữa hoạt động của VR độc và VR ôn hòa?
Khi xâm nhiễm vào tế bào các virut phát triển làm tan tế bào (TB sinh tan)
Bộ gen của virut gắn vào nhiễm sắc thể của tế bào, tế bào vẫn sinh trưởng bình thường ( TB tiềm tan).
2. Virut ôn hoà và virut độc
Chu trình tiềm tan và sinh tan
I. Chu trình nhân lên của virut
1. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ
2. Virut ôn hoà và virut độc
II. HIV và hội chứng AIDS
1. Khái niệm về HIV/ AIDS
* VR HIV gây nên bệnh AIDS (Acquired Immuno Deficiency Syndrom) với biểu hiện: Sốt kéo dài, sút cân, tiêu chảy, viêm da...
II. HIV và hội chứng AIDS
* HIV: ( Human Immuno - deficiency Virus) là Virut gây suy giảm miễn dịch ở người.
Con nguời bị lây nhiễm virus HIV từ những giống khỉ dạng nguời cư trú tại Trung Phi
2. Các con đường lây truyền HIV
HIV/AIDS thường lây truyền qua những con đường nào?
1. QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC
Vợ hoặc chồng nhiễm bệnh, sẽ lây truyền cho người kia
Quan hệ đồng tính
2. QUA ĐƯỜNG MÁU
Truyền máu có nhiễm HIV
Dùng chung kim tiêm
3. LÂY TRUYỀN TỪ MẸ SANG CON
Mẹ bị nhiễm HIV sẽ lây truyền cho con khi mang thai hoặc cho con bú
TẠI SAO HIV LÀM SUY GIẢM KHẢ NĂNG MIỄN DỊCH CỦA CƠ THỂ ?
Cơ thể khỏe mạnh, các tế bào bạch cầu sung sức
Mầm bệnh xuất hiện
Bạch cầu và kháng sinh cùng nhau tiêu diệt kẻ thù
AHhh…!Virus HIV xuất hiện
Tấn công “đội quân bảo vệ cơ thể” (TB Limphô T, đại thực bào )
Mất hàng rào bảo vệ, cơ thể dễ bị các loại mầm bệnh xâm nhiễm (VSV cơ hội )
Cơ thể bị HIV và các loại mầm bệnh hoành hành
(bệnh cơ hội)
3.Các giai đoạn phát triển của hội chứng AIDS
2 tu?n - 3 thỏng
Không có triệu chứng
1- 10 nam
Số lượng tế bào
Limphô T4 giảm dần
Sau 1 đến 10 năm
Xuất hiện các bệnh cơ hội: sốt, tiêu chảy, sút cân, ung thư… chết
Các tế bào mà HIV tấn công
Đại thực bào
Tế bào limphoT
4. Cỏch phũng trỏnh AIDS
Hiểu biết về AIDS
Sống lành mạnh
Loại trừ tệ nạn xã hội
Vệ sinh y tế
Sơ đồ chu trình nhân lên của virus HIV
trong tế bào Limphô T4
Chu trình nhân lên của phagơ
Chu trỡnh nhõn lờn c?a virus HIV
trong t? bào Limphụ T4
Có 7 giai đoạn:
Hấp phụ
Xâm nhập
Sao mã ngược
Cài xen (tiền virus)
5. Sinh tổng hợp
6. Lắp ráp
7. Giải phóng
Một số thông tin về HIV/AIDS:
Đến tháng 12/2006 (theo WHO), trên thế giới có khoảng 39,5 triệu người bị nhiễm HIV đang còn sống.
Trong đó:
- 38 triệu người : 15 - 49 tuổi chiếm 50%.
- 17,5 triệu người : phụ nữ.
- 2,3 triệu người: trẻ em < 15 tuổi.
- 95% người nhiễm HIV ở các nước đang phát triển.
Theo thống kê của WHO, mỗi ngày thế giới có thêm 13.000 người bị nhiễm HIV.
- 30 triệu người đã chết kể từ đầu vụ dịch.
Tại Việt Nam (Số liệu theo báo cáo của Cục PC HIV)
- 93% số huyện, thị; 50% số xã, thị trấn trong cả nước đã có người nhiễm HIV
- Cứ 75 hộ gia đình 1 hộ có người nhiễm HIV.
Tỷ lệ nhiễm HIV ở Việt Nam là 0,44% (chủ yếu: 15 – 49 tuổi)
Đến 31/12/2005:
Số người nhiễm HIV: 104.119 người.
Số trường hợp AIDS : 17.289.
Số tử vong do AIDS : 10.071
Đến 31/12/2006:
- Số người nhiễm HIV : 116.556 người
- Số bệnh nhân AIDS : 20.195 người
- Tử vong do AIDS :11.082 người
- Tỷ lệ nhiễm HIV trong các đối tượng gái mại dâm là 4,2%.
- Tỷ lệ nhiễm HIV ở phụ nữ có thai là 0,32%.
Hãy mở rộng vòng tay nhân ái đối với người bị nhiễm HIV/AIDS.
Hoàn thành ô chữ sau
Câu 1. Gồm 9 chữ
Nơi có thể cung cấp nhiều kiến thức về HIV/AIDS cho giới trẻ
Câu 2. Gồm 8 chữ
Điều tối thiểu học sinh, sinh viên cần có để biết tự phòng tránh HIV?
Câu 3. Gồm 5 chữ
Điều mà các bà mẹ nhiễm HIV khi mang thai cần ở bác sỹ
Câu 4. Gồm 8 chữ
Để phòng tránh HIV ta nên luôn nhớ vật dụng này?
Câu 5. Gồm 10 chữ
Vật dụng có thể làm lây truyền HIV
Câu 6. Gồm 8 chữ
Đây là điều virút HIV gây ra cho hệ thống này?
Câu 7. Gồm 7 chữ
Phương tiện tốt giúp thầy cô giáo cập nhật kiến thức về HIV/AIDS?
1. Hãy quan sát hình ảnh, xác định giai đoạn của chu trình nhân lên của phagơ?
Hình 3:
A. Hấp phụ
B. Xâm nhập
C. Sinh tổng hợp
D. Lắp ráp
D. Lắp ráp
2. Hãy quan sát hình ảnh, xác định giai đoạn của chu trình nhân lên của phagơ?
Hình 4:
A. Hấp phụ
B. Xâm nhập
C. Sinh tổng hợp
D. Lắp ráp
C. Sinh tổng hợp
Hình 5:
A. Hấp phụ
B. Xâm nhập
C. Sinh tổng hợp
D. Phóng thích
3. Hãy quan sát hình ảnh, xác định giai đoạn của chu trình nhân lên của phagơ?
D. Phóng thích
4. Hoạt động nào sau đây không lây nhiễm HIV?
A. Sử dụng dụng cụ tiêm chích với người nhiễm HIV.
B. Bắt tay qua giao tiếp
C. Truyền máu đã nhiễm HIV
D. Tất cả các hoạt động trên
B. Bắt tay qua giao tiếp
5. Để phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS, chúng ta cần phải làm gì?
A. Sống lành mạnh
B. Quan hệ tình dục an toàn, không quan hệ tình dục bừa bãi.
C. Không tiêm chích ma tuý.
D. Cả A, B, C.
D. Cả A, B, C.
6. Đối với người nhiễm HIV, chúng ta cần phải:
A. Tránh sự kì thị và phân biệt đối xử.
B. Chia sẻ, động viên họ vượt qua mặc cảm.
C. Giúp họ sống có ích và lành mạnh
D. Cả 3 câu A, B, C.
D. Cả 3 câu A, B, C.
7. Quan sát hình, hãy trình bày chu trình nhân lên của phagơ trong tế bào chủ?
Hấp phụ
Xâm nhập
Sinh tổng hợp
Lắp ráp
Phóng thích
Sơ đồ chu trình nhân lên của phagơ
Dặn dò về nhà
Trả lời các câu hỏi trong SGK
Đọc mục "Em có biết ?" Trang 159 SGK.
Chuẩn bị bài mới tiếp theo : Sưu tầm tranh ảnh một số virut gây bệnh và ứng dụng của nó .
Quan sát hình, hãy mô tả cấu trúc của virut?
(1)
(2)
(3)
ARN
vỏ prôtêin
Gai
glicôprôtêin
SỰ NHÂN LÊN CỦA VIRUT
TRONG TẾ BÀO CHỦ
Bài 44
I. Chu trình nhân lên của virut
1. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ
Chu trình nhân lên của phagơ
5 giai đoạn:
2. Xâm nhập
1. Hấp phụ
3. Sinh tổng hợp
4. Lắp ráp
5. Phóng thích
1. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ
Phagơ bám lên bề mặt tế bào chủ
Bao đuôi của phagơ co lại đẩy bộ gen của phagơ chui vào trong tế bào chủ
ADN của phagơ chỉ huy bộ máy di truyền của tế bào chủ tổng hợp ADN và vỏ capsit cho mình
Vỏ capsit bao lấy lõi ADN, các bộ phận như đĩa gốc, đuôi gắn lại với nhau tạo Phagơ mới
Giải phóng phagơ ra ngoài
GĐ1: Hấp phụ
Phagơ
virus có thể bám đặc hiệu lên loại tế bào mà nó ký sinh là nhờ yếu tố gì ?
? Nhờ có gai glycôprôtêin có tác dụng kháng nguyên, tương hợp với các thụ thể trên bề mặt tế bào
Sự bám đặc hiệu của virus trên bề mặt tế bào có ý nghĩa gì?
Mỗi loại virus chỉ có thể kí sinh trong một loại tế bào nhất định
1. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ
Phagơ bám đặc hiệu lên bề mặt tế bào chủ
Gđ2: Xâm nhập
Phagơ
1. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ
Phagơ bám lên bề mặt tế bào chủ
Bao đuôi của phagơ co lại đẩy bộ gen của phagơ chui vào trong tế bào chủ
Gđ3: Sinh tổng hợp
Phagơ
Các nguyên liệu và enzim mà virus sử dụng có nguồn gốc từ đâu?
Nguồn nguyên liệu và enzim: do tế bào chủ cung cấp
1. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ
Phagơ bám đặc hiệu lên bề mặt tế bào chủ
Bao đuôi của phagơ co lại đẩy bộ gen của phagơ chui vào trong tế bào chủ
ADN của phagơ chỉ huy bộ máy di truyền của tế bào chủ tổng hợp ADN và vỏ capsit cho mình
Vỏ capsit bao lấy lõi ADN, các bộ phận như đĩa gốc, đuôi gắn lại với nhau tạo Phagơ mới
Các phagơ mới phá vỡ vỏ TB chủ và chui ra ngoài
Gđ4: Lắp ráp
Phagơ
1. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ
Phagơ bám đặc hiệu lên bề mặt tế bào chủ
Bao đuôi của phagơ co lại đẩy bộ gen của phagơ chui vào trong tế bào chủ
ADN của phagơ chỉ huy bộ máy di truyền của tế bào chủ tổng hợp ADN và vỏ capsit cho mình
Vỏ capsit bao lấy lõi ADN, các bộ phận như đĩa gốc, đuôi gắn lại với nhau tạo Phagơ mới
Các phagơ mới phá vỡ vỏ TB chủ và chui ra ngoài
Gđ 5: Phóng thích
Phagơ
1. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ
Phagơ bám đặc hiệu lên bề mặt tế bào chủ
Bao đuôi của phagơ co lại đẩy bộ gen của phagơ chui vào trong tế bào chủ
ADN của phagơ chỉ huy bộ máy di truyền của tế bào chủ tổng hợp ADN và vỏ capsit cho mình
Vỏ capsit bao lấy lõi ADN, các bộ phận như đĩa gốc, đuôi gắn lại với nhau tạo Phagơ mới
Các phagơ mới phá vỡ vỏ TB chủ và chui ra ngoài
Virut ôn hoà
Virut độc
Quan sát đoạn phim, nhận xét sự khác nhau giữa hoạt động của VR độc và VR ôn hòa?
Khi xâm nhiễm vào tế bào các virut phát triển làm tan tế bào (TB sinh tan)
Bộ gen của virut gắn vào nhiễm sắc thể của tế bào, tế bào vẫn sinh trưởng bình thường ( TB tiềm tan).
2. Virut ôn hoà và virut độc
Chu trình tiềm tan và sinh tan
I. Chu trình nhân lên của virut
1. Các giai đoạn xâm nhiễm và phát triển của phagơ
2. Virut ôn hoà và virut độc
II. HIV và hội chứng AIDS
1. Khái niệm về HIV/ AIDS
* VR HIV gây nên bệnh AIDS (Acquired Immuno Deficiency Syndrom) với biểu hiện: Sốt kéo dài, sút cân, tiêu chảy, viêm da...
II. HIV và hội chứng AIDS
* HIV: ( Human Immuno - deficiency Virus) là Virut gây suy giảm miễn dịch ở người.
Con nguời bị lây nhiễm virus HIV từ những giống khỉ dạng nguời cư trú tại Trung Phi
2. Các con đường lây truyền HIV
HIV/AIDS thường lây truyền qua những con đường nào?
1. QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC
Vợ hoặc chồng nhiễm bệnh, sẽ lây truyền cho người kia
Quan hệ đồng tính
2. QUA ĐƯỜNG MÁU
Truyền máu có nhiễm HIV
Dùng chung kim tiêm
3. LÂY TRUYỀN TỪ MẸ SANG CON
Mẹ bị nhiễm HIV sẽ lây truyền cho con khi mang thai hoặc cho con bú
TẠI SAO HIV LÀM SUY GIẢM KHẢ NĂNG MIỄN DỊCH CỦA CƠ THỂ ?
Cơ thể khỏe mạnh, các tế bào bạch cầu sung sức
Mầm bệnh xuất hiện
Bạch cầu và kháng sinh cùng nhau tiêu diệt kẻ thù
AHhh…!Virus HIV xuất hiện
Tấn công “đội quân bảo vệ cơ thể” (TB Limphô T, đại thực bào )
Mất hàng rào bảo vệ, cơ thể dễ bị các loại mầm bệnh xâm nhiễm (VSV cơ hội )
Cơ thể bị HIV và các loại mầm bệnh hoành hành
(bệnh cơ hội)
3.Các giai đoạn phát triển của hội chứng AIDS
2 tu?n - 3 thỏng
Không có triệu chứng
1- 10 nam
Số lượng tế bào
Limphô T4 giảm dần
Sau 1 đến 10 năm
Xuất hiện các bệnh cơ hội: sốt, tiêu chảy, sút cân, ung thư… chết
Các tế bào mà HIV tấn công
Đại thực bào
Tế bào limphoT
4. Cỏch phũng trỏnh AIDS
Hiểu biết về AIDS
Sống lành mạnh
Loại trừ tệ nạn xã hội
Vệ sinh y tế
Sơ đồ chu trình nhân lên của virus HIV
trong tế bào Limphô T4
Chu trình nhân lên của phagơ
Chu trỡnh nhõn lờn c?a virus HIV
trong t? bào Limphụ T4
Có 7 giai đoạn:
Hấp phụ
Xâm nhập
Sao mã ngược
Cài xen (tiền virus)
5. Sinh tổng hợp
6. Lắp ráp
7. Giải phóng
Một số thông tin về HIV/AIDS:
Đến tháng 12/2006 (theo WHO), trên thế giới có khoảng 39,5 triệu người bị nhiễm HIV đang còn sống.
Trong đó:
- 38 triệu người : 15 - 49 tuổi chiếm 50%.
- 17,5 triệu người : phụ nữ.
- 2,3 triệu người: trẻ em < 15 tuổi.
- 95% người nhiễm HIV ở các nước đang phát triển.
Theo thống kê của WHO, mỗi ngày thế giới có thêm 13.000 người bị nhiễm HIV.
- 30 triệu người đã chết kể từ đầu vụ dịch.
Tại Việt Nam (Số liệu theo báo cáo của Cục PC HIV)
- 93% số huyện, thị; 50% số xã, thị trấn trong cả nước đã có người nhiễm HIV
- Cứ 75 hộ gia đình 1 hộ có người nhiễm HIV.
Tỷ lệ nhiễm HIV ở Việt Nam là 0,44% (chủ yếu: 15 – 49 tuổi)
Đến 31/12/2005:
Số người nhiễm HIV: 104.119 người.
Số trường hợp AIDS : 17.289.
Số tử vong do AIDS : 10.071
Đến 31/12/2006:
- Số người nhiễm HIV : 116.556 người
- Số bệnh nhân AIDS : 20.195 người
- Tử vong do AIDS :11.082 người
- Tỷ lệ nhiễm HIV trong các đối tượng gái mại dâm là 4,2%.
- Tỷ lệ nhiễm HIV ở phụ nữ có thai là 0,32%.
Hãy mở rộng vòng tay nhân ái đối với người bị nhiễm HIV/AIDS.
Hoàn thành ô chữ sau
Câu 1. Gồm 9 chữ
Nơi có thể cung cấp nhiều kiến thức về HIV/AIDS cho giới trẻ
Câu 2. Gồm 8 chữ
Điều tối thiểu học sinh, sinh viên cần có để biết tự phòng tránh HIV?
Câu 3. Gồm 5 chữ
Điều mà các bà mẹ nhiễm HIV khi mang thai cần ở bác sỹ
Câu 4. Gồm 8 chữ
Để phòng tránh HIV ta nên luôn nhớ vật dụng này?
Câu 5. Gồm 10 chữ
Vật dụng có thể làm lây truyền HIV
Câu 6. Gồm 8 chữ
Đây là điều virút HIV gây ra cho hệ thống này?
Câu 7. Gồm 7 chữ
Phương tiện tốt giúp thầy cô giáo cập nhật kiến thức về HIV/AIDS?
1. Hãy quan sát hình ảnh, xác định giai đoạn của chu trình nhân lên của phagơ?
Hình 3:
A. Hấp phụ
B. Xâm nhập
C. Sinh tổng hợp
D. Lắp ráp
D. Lắp ráp
2. Hãy quan sát hình ảnh, xác định giai đoạn của chu trình nhân lên của phagơ?
Hình 4:
A. Hấp phụ
B. Xâm nhập
C. Sinh tổng hợp
D. Lắp ráp
C. Sinh tổng hợp
Hình 5:
A. Hấp phụ
B. Xâm nhập
C. Sinh tổng hợp
D. Phóng thích
3. Hãy quan sát hình ảnh, xác định giai đoạn của chu trình nhân lên của phagơ?
D. Phóng thích
4. Hoạt động nào sau đây không lây nhiễm HIV?
A. Sử dụng dụng cụ tiêm chích với người nhiễm HIV.
B. Bắt tay qua giao tiếp
C. Truyền máu đã nhiễm HIV
D. Tất cả các hoạt động trên
B. Bắt tay qua giao tiếp
5. Để phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS, chúng ta cần phải làm gì?
A. Sống lành mạnh
B. Quan hệ tình dục an toàn, không quan hệ tình dục bừa bãi.
C. Không tiêm chích ma tuý.
D. Cả A, B, C.
D. Cả A, B, C.
6. Đối với người nhiễm HIV, chúng ta cần phải:
A. Tránh sự kì thị và phân biệt đối xử.
B. Chia sẻ, động viên họ vượt qua mặc cảm.
C. Giúp họ sống có ích và lành mạnh
D. Cả 3 câu A, B, C.
D. Cả 3 câu A, B, C.
7. Quan sát hình, hãy trình bày chu trình nhân lên của phagơ trong tế bào chủ?
Hấp phụ
Xâm nhập
Sinh tổng hợp
Lắp ráp
Phóng thích
Sơ đồ chu trình nhân lên của phagơ
Dặn dò về nhà
Trả lời các câu hỏi trong SGK
Đọc mục "Em có biết ?" Trang 159 SGK.
Chuẩn bị bài mới tiếp theo : Sưu tầm tranh ảnh một số virut gây bệnh và ứng dụng của nó .
 








Các ý kiến mới nhất