Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Sự nở vì nhiệt của chất rắn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quốc Dũng
Ngày gửi: 13h:29' 20-04-2020
Dung lượng: 87.0 MB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích: 0 người
Chương II. NHIỆT HỌC

Các chất dãn nở vì nhiệt như thế nào?
Sự nóng chảy, sự đông đặc, sự bay hơi, sự ngưng tụ là gì?
Làm thế nào để tìm hiểu tác động của một yếu tố lên một hiện tượng khi có nhiều yếu tố cùng tác động một lúc?
Làm thế nào để kiểm tra một dự đoán?
CÁC HIỆN TƯỢNG VẬT LÍ
Tại sao khinh khí
cầu bay lên được?
Tại sao tôn lợp nhà
thường có hình dạng
lượn sóng?
Các loại nhiệt kế
hoạt động dựa
vào nguyên tắc nào?
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
 Giải thích được một số hiện tượng đơn giản về sự nở vì nhiệt của 3 chất rắn, lỏng và khí trong tự nhiên.
 HS nắm được thể tích của chất rắn, chất lỏng, chất khí tăng lên (nở ra) khi nóng lên, giảm lại (co lại) khi lạnh đi.
 Biết được các chất rắn khác nhau, chất lỏng khác nhau, chất khí khác nhau thì nở vì nhiệt giống nhau hay khác nhau.
 So sánh được sự nở vì nhiệt của ba chất rắn, chất lỏng và chất khí
+ Quả cầu kim loại
+ Vòng kim loại
+ Đèn cồn
I. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CHẤT RẮN
1. Thí nghiệm: (Hình 18.1 trang 58 SGK)
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
1. Thí nghiệm: (Hình 18.1 trang 58 SGK)
 Bước 2: Duøng ñeøn coàn hô noùng quaû caàu kim loaïi, roài thaû xem quaû caàu coù loït qua voøng kim loaïi khoâng? Nhaän xeùt.
 Bước 1: Khi chöa hô noùng quaû caàu baèng kim loaïi, thaû xem quaû caàu coù loït qua voøng kim loaïi khoâng?
 Bước 3: Nhúng quả cầu đã được hơ nóng vào nước lạnh, rồi thả xem quả cầu có lọt qua vòng kim loại không? Nhận xét
I. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CHẤT RẮN
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
C1. Tại sao sau khi bị hơ nóng, quả cầu không lọt qua vòng kim loại?
 Vì khi hơ nóng thể tích của quả cầu tăng lên (nở ra) nên không lọt qua vòng kim loại
C2. Tại sao sau khi được nhúng vào nước lạnh, quả cầu lại lọt qua vòng kim loại?
 Vì khi nhúng vào nước lạnh thể tích của quả cầu giảm đi (co lại) nên lọt qua vòng kim loại
2. Trả lời câu hỏi:
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
a) Thể tích của quả cầu ......................khi quả cầu nóng lên
b) Thể tích của quả cầu giảm khi quả cầu ..........................
tăng
lạnh đi
3. Nhận xét: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau
- nóng lên - lạnh đi
- tăng - giảm
I. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CHẤT RẮN
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
Bảng ghi độ tăng chiều dài của các thanh kim loại khác nhau có chiều dài ban đầu là 100 cm khi nhiệt độ tăng thêm 500C
I. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CHẤT RẮN
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
C4. Từ bảng kết quả trên em có nhận xét gì về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau?
 Chất rắn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
4. Kết luận:
 Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
I. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CHẤT RẮN
 Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
* Tiến hành thí nghiệm :
 Bước 1: Đổ đầy nước màu vào bình cầu. Nút chặt bình bằng nút cao su có 1 ống thủy tinh cắm xuyên qua. Quan sát nước màu dâng lên trong ống thuỷ tinh.
 Bước 2: Đặt bình cầu vào chậu nước nóng. Quan sát hiện tượng xảy ra với mực nước màu trong ống thuỷ tinh
* Dụng cụ thí nghiệm:
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
II. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CHẤT LỎNG
1. Thí nghiệm: (Hình 19.1 và 19.2 trang 60 SGK)
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
II. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CHẤT LỎNG
2. Trả lời câu hỏi
C1: Có hiện tượng gì xảy ra với mực nước trong ống thủy tinh khi ta đặt bình vào chậu nước nóng? Giải thích?
 Mực nước trong ống thủy tinh dâng lên. Vì nước nóng lên, nở ra
C2: Nếu sau đó ta đặt bình cầu vào nước lạnh thì sẽ có hiện tượng gì xảy ra với mực nước trong ống thủy tinh? Giải thích.
 Mực nước trong ống thủy tinh hạ xuống. Vì nước lạnh đi, co lại.
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
a) Thể tích nước trong bình.............khi nóng lên,............khi lạnh đi
b) Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt................................
tăng
không giống nhau
3. Nhận xét: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau
- tăng - giảm
- giống nhau - không giống nhau
II. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CHẤT LỎNG
giảm
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
 Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
 Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
4. Kết luận:
II. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CHẤT LỎNG
* Dụng cụ thí nghiệm:
Nút cao su.
Cốc nước màu.
Bình cầu thủy tinh.
Ống thủy tinh.
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
III. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CHẤT KHÍ
1. Thí nghiệm: (Hình 20.1 và 20.2 trang 62 SGK)
*Tiến hành Thí nghiệm
 Böôùc1: Caém moät oáng thuûy tinh nhoû xuyeân qua nuùt cao su cuûa moät bình caàu.
 Böôùc 2: Nhuùng moät ñaàu oáng vaøo coác nöôùc maøu. Duøng ngoùn tay bòt chaët ñaàu coøn laïi roài ruùt oáng ra khoûi coác sao cho coøn moät gioït nöôùc maøu trong oáng.
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
III. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CHẤT KHÍ
 Böôùc 3: Laép chaët nuùt cao su coù gaén oáng thuûy tinh vôùi gioït nöôùc maøu vaøo bình caàu, ñeå nhoát moät löôïng khí trong bình.
 Böôùc 4: Xaùt hai baøn tay vaøo nhau cho noùng leân, roài aùp chaët vaøo bình caàu.
2. Trả lời câu hỏi
C1: Có hiện tượng gì xảy ra với giọt nước màu trong ống thuỷ tinh, khi bàn tay áp vào bình cầu? Hiện tượng này chứng tỏ thể tích không khí trong bình thay đổi thế nào ?
 Khi bàn tay áp vào bình cầu giọt nước màu đi lên, chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng (khoâng khí nôû ra).
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
III. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CHẤT KHÍ
2. Trả lời câu hỏi
C2: Khi nhúng bình cầu vào chậu nước lạnh, có hiện tượng gì xảy ra với giọt nước màu trong ống thuỷ tinh? Hiện tượng này chứng tỏ thể tích không khí trong bình thay đổi thế nào?
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
III. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CHẤT KHÍ
 Giọt nước màu đi xuống, chứng tỏ thể tích không khí trong bình giảm (Không khí co lại)
2. Trả lời câu hỏi
C3: Tại sao thể tích không khí trong bình cầu lại tăng lên khi ta áp hai bàn tay nóng vào bình ?
C4: Tại sao thể tích không khí trong bình lại giảm đi khi ta nhúng bình cầu vào nước lạnh ?
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
III. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CHẤT KHÍ
 Do không khí trong bình nóng lên
 Do không khí trong bình lạnh đi.
C5) Hãy đọc bảng 20.1 ghi độ tăng thể tích của 1000 cm3 (1 lít) một số chất, khi nhiệt độ của nó tăng thêm 500C và rút ra nhận xét.
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
III. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CHẤT KHÍ
? Ch?t..............n? vì nhi?t nhi?u nh?t. Ch?t............n? vì nhi?t ít nh?t
khí
r?n
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
a) Thể tích khí trong bình.............khi nóng lên
b) Thể tích khí trong bình giảm khi khí .................
c) Chất rắn nở vì nhiệt................., chất khí nở vì nhiệt.................
tăng
ít nhất
3. Nhận xét: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau
- nóng lên - lạnh đi
- nhiều nhất - ít nhất
III. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CHẤT KHÍ
lạnh đi
nhiều nhất
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
 Chất khí nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
 Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau
 Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn
4. Kết luận:
III. SỰ NỞ VÌ NHIỆT CHẤT KHÍ
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
So sánh sự nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí
IV. VẬN DỤNG
C5/59 SGK: Ở đầu cán (chuôi) dao, liềm bằng gỗ, thường có một đai bằng sắt gọi là cái khâu dùng để giữ chặt lưỡi dao, liềm. Tại sao khi lắp khâu người thợ rèn phải nung nóng khâu rồi mới tra vào cán?
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
C5/59 SGK:
 Khi nung nóng khâu sẽ nở ra để tra vào cán dễ dàng.
 Khi để nguội khâu co lại và siết chặt lưỡi dao, liềm
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
IV. Vận dụng:
C5/61sgk: Vì nếu đổ đầy nước, khi bị đun nóng, nước trong ấm nở ra và tràn ra ngoài.
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
IV. Vận dụng:
C7/63sgk: Vì khi cho quả bóng bàn bị bẹp (móp) vào nước nóng, không khí trong quả bóng bị nóng lên, nở ra làm cho quả bóng phồng lên như cũ.
C7/63sgk: Tại sao quả bóng bàn đang bị bẹp khi nhúng vào nước nóng lại có thể phồng lên?
Bài tập 1:
Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây, cách sắp xếp nào đúng ?
A . Rắn, Lỏng, Khí .
B . Rắn, Khí, Lỏng .
C . Khí, Lỏng, Rắn .
D . Khí, Rắn, Lỏng .
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
IV. Vận dụng:
Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi đun nóng một lượng chất rắn, chất lỏng hoặc chất khí? Chọn câu đúng nhất:
a. Khối lượng của nó tăng.
b. Trọng lượng của nó tăng.
c. Thể tích của nó tăng.
d. Chỉ có a và b
Bài tập 2:
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
IV. Vận dụng:
Khi các chất rắn, lỏng, khí nóng lên thì đại lượng nào sau đây thay đổi?
A . Khối lượng
B . Trọng lượng
C . Khối lượng riêng
D . Cả khối lượng, trọng lượng và khối lượng riêng
Bài tập 3:
CHỦ ĐỀ:
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT (RẮN, LỎNG, KHÍ)
IV. Vận dụng:
 
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
 Về nhà học thuộc ghi nhớ sgk
 Làm bài tập từ bài 18  bài 20 SBT
 Đọc phần có thể em chưa biết .
 Chuẩn bị “Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt”
 
Gửi ý kiến