Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 19. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Dũng
Ngày gửi: 20h:54' 19-04-2020
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 472
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 23
SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG, CHẤT KHÍ
I/ SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT LỎNG
Để làm thí nghiệm ta cần những dụng cụ gì?
1. Làm thí nghiệm
Hình 19.1
Hình 19.2
Đổ đầy nước màu vào một bình cầu. Nút chặt bình bằng nút cao su có một ống thủy tinh cắm xuyên qua. Khi đó nước màu sẽ dâng lên trong ống (h.19.1)
Đặt bình cầu vào chậu nước nóng và quan sát hiện tượng xảy ra với mực nước trong ống thủy tinh.
Hình 19.1
Hình 19.2
2. Trả lời câu hỏi:
C1: Có hiện tượng gì xảy ra với mực nước trong ống thủy tinh khi ta đặt bình vào chậu nước nóng? Giải thích?
Trả lời:
Mực nước trong ống thủy tinh dâng lên, vì nước trong bình nóng lên nên nở ra.
Nước lạnh
Trả lời:
Mực nước trong ống thủy tinh hạ xuống, vì nước trong bình lạnh đi nên co lại.
C2:
Nếu sau đó ta đặt bình cầu vào chậu nước lạnh thì có hiện tượng gì xảy ra với mực nước trong ống thủy tinh?
1. Rượu
2. Dầu
3. Nước
Hình 19.3
C3: Hãy quan sát hình 19.3 mô tả thí nghiệm về sự nở vì nhiệt của các chất lỏng khác nhau và rút ra nhận xét.
Trả lời: Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
3. Rút ra kết luận:
C4: Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau:
Thể tích nước trong bình (1) ….... khi nóng lên, (2)…......... khi lạnh đi.
b) Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt
(3) . . . . . . . . . . . . . . .


-
-
-
-
tăng
không giống nhau
giống nhau
giảm
Trả lời:
Vì khi đun nóng, nước trong ấm nở ra, nếu đổ đầy nước sẽ bị tràn ra ngoài.
4. Vận dụng:
Câu 5: Tại sao khi đun nước, ta không nên đổ nước thật đầy ấm?
Trả lời:
Để tránh trường hợp chất lỏng đựng trong chai nở ra vì nhiệt, gây ra lực lớn đẩy bật nắp ra hoặc có thể làm vỡ chai nên người ta đóng nước vào chai phải để cổ không được đầy.
Câu 6:
Tại sao người ta không đóng chai nước ngọt thật đầy ?
* GHI NHỚ:

Chất lỏng nở ra khi nóng nên, co lại khi lạnh đi.
Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
II/ SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
1. Thí nghiệm
Dụng cụ thí nghiệm:
Nút cao su.
Ống thủy tinh.
Cốc nước màu.
Bình cầu thủy tinh.
II/ SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
1. Thí nghiệm
Bước 1:
Cắm một ống thủy tinh xiên qua nút cao su của bình cầu.
Bước 2:
Nhúng một đầu ống thủy tinh vào cốc nước mầu.
Dùng ngón tay bịt chặt đầu ống còn lại rồi rút ống ra khỏi cốc sao cho còn một giọt nước mầu trong ống.
II/ SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
1. Thí nghiệm
Bước 3:
Lắp chặt nút cao su có gắn ống thủy tinh với giọt nước mầu vào bình cầu . để nhốt một lượng khí trong bình.
II/ SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
1. Thí nghiệm
Bước 4:
Xát hai bàn tay vào nhau cho nóng lên, rồi ấp chặt vào bình cầu.
Quan sát hiện tượng xẩy ra với giọt nước mầu và trả lời câu hỏi C1, C2 ( sgk)
II/ SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
2. Trả lời câu hỏi
C1 Có hiện tượng gì xảy ra với giọt nước màu trong ống thuỷ tinh, khi bàn tay áp vào bình cầu?
Hiện tượng này chứng tỏ thể tích không khí trong bình thay đổi thế nào ?

Trả lời:
Giọt nước màu đi lên, chứng tỏ thể tích không khí trong bình tăng:
( Tức là không khí trong bình nở ra)
2. Trả lời câu hỏi
Trả lời:
Giọt nước màu đi xuống, chứng tỏ thể tích không khí trong bình giảm:
( Tức là không khí trong bình co lại)
C2: Khi ta thôi không áp tay vào bình cầu, có hiện tượng gì xảy ra với giọt nước màu trong ống thuỷ tinh ?
Hiện tượng này chứng tỏ thể tích không khí trong bình thay đổi thế nào ?
II/ SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CHẤT KHÍ
C3: Tại sao thể tích không khí trong bình cầu lại tăng lên khi ta áp hai bàn tay nóng vào bình ?
2/ Trả lời câu hỏi
Trả lời:
Do không khí trong bình nóng lên
C4: Tại sao thể tích không khí trong bình lại giảm đi khi ta thôi áp hai bàn tay vào bình cầu ?
Trả lời:
Do không khí trong bình lạnh đi.
Nhận xét:
Chất khí nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở ra vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
Chất khí khác nhau nở ra vì nhiệt giống nhau.
Chất lỏng khác nhau nở ra vì nhiệt khác nhau.
Chất rắn khác nhau nở vì ra nhiệt khác nhau.
C5: Hãy đọc bảng 20.1 ghi độ tăng thể tích của 1000 cm3 (1 lít) một số chất, khi nhiệt độ của nó tăng thêm 50 độ C và rút ra nhận xét.


a) Thể tích khí trong bình (1) . . . ....... khi khí nóng lên.
b) Thể tích khí trong bình giảm khi khí (2) . . . …...
c) Chất rắn nở ra vì nhiệt ( 3) ……..……., Chất khí nở ra
vì nhiệt (4) …
tăng
lạnh đi
nóng lên, lạnh đi
tăng, giảm
nhiều nhất, ít nhất
C6: Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chỗ trống của các câu sau:
nhiều nhất
ít nhất
3. Rút ra nhận xét.
An toàn khi sử dụng ga để đun nóng.
Tại sao quả bóng bàn đang bị bẹp khi nhúng vào nước nóng lại có thể phồng lên ?
Trả Lời: Vì khi cho quả bóng bàn bị bẹp(móp) vào nước nóng, không khí trong quả bóng bị nóng lên, nở ra làm cho quả bóng phồng lên như cũ.
C7
4 . Vận dụng
GHI NHỚ

Chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
 Về hoàn thành các câu hỏi và học thuộc ghi nhớ
 Làm bài tập từ bài 20.3 bài 20.12 /63,64 SBT
 Đọc phần có thể em chưa biết .
 Chuẩn bị “ Một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt ”
 
Gửi ý kiến