Bài 36. Sự nở vì nhiệt của vật rắn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: au duong nhi
Ngày gửi: 10h:07' 04-10-2020
Dung lượng: 17.6 MB
Số lượt tải: 510
Nguồn:
Người gửi: au duong nhi
Ngày gửi: 10h:07' 04-10-2020
Dung lượng: 17.6 MB
Số lượt tải: 510
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 62: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA VẬT RẮN
I. SỰ NỞ DÀI.
l = l - l0: Độ nở dài
t = t - t0: Độ tăng nhiệt độ
I. SỰ NỞ DÀI.
1. Thí nghiệm.
Mục đích:
Khảo sát mối liên hệ giữa độ nở dài và độ tăng nhiệt độ.
Dụng cụ:
- Thanh đồng
- Bình chứa nước kín có 2 van
- Nhiệt kế
- Đồng hồ micromet
- Nước nóng.
I. SỰ NỞ DÀI.
1. Thí nghiệm.
Tiến hành thí nghiệm.
I. SỰ NỞ DÀI.
1. Thí nghiệm.
Kết quả:
30
1,67.10 -5
40
50
60
70
0,25
0,33
0,41
0,49
0,58
1,65.10 -5
1,64.10 -5
1,63.10 -5
1,66.10 -5
Sai số tuyệt đối:
α 0,08.10-5K-1.
* Ghi kết quả phép đo:
α = (1,65 0,08).10-5K-1.
Với sai số 5% coi như hệ số α có giá trị không đổi.
I. SỰ NỞ DÀI.
1. Thí nghiệm.
Kết quả:
Hệ số α có giá trị không đổi.
Công thức tính độ nở dài:
Δl = α lo (t – to)
Hệ số nở dài của một số chất rắn
I. SỰ NỞ DÀI.
1.Thí nghiệm
I. SỰ NỞ DÀI.
2. Kết luận.
Sự nở dài (vì nhiệt) là sự tăng độ dài của vật rắn khi nhiệt độ tăng.
Công thức tính độ nở dài:
Δl = l – lo = α lo Δt
Trong đó: Δl: độ nở dài.
lo: độ dài của vật ở nhiệt độ đầu to.
l: độ dài của vật ở nhiệt độ sau t.
Δt = t – to: độ tăng nhiệt độ.
α: hệ số nở dài (1/K hoặc K-1)
Độ nở dài Δl của vật rắn (hình trụ đồng chất) tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ Δt và độ dài ban đầu lo của vật đó.
II. SỰ NỞ KHỐI.
Sự nở khối là sự tăng thể tích của vật rắn khi nhiệt độ tăng.
Công thức tính độ nở khối:
ΔV = V – Vo = β Vo Δt
Trong đó:ΔV: độ nở khối.
V: Thể tích của vật rắn ở nhiệt độ đầu to.
Vo: Thể tích của vật rắn ở nhiệt độ cuối t
Δt = t – to: độ tăng nhiệt độ.
β: hệ số nở khối (1/K hoặc K-1).
Với chất rắn đẳng hướng ta có:
β = 3α
III. ỨNG DỤNG.
1. Khắc phục tác hại của sự nở vì nhiệt.
Làm cho các vật rắn không bị cong hoặc nứt gãy khi nhiệt độ thay đổi.
III. ỨNG DỤNG.
2. Ứng dụng của sự nở vì nhiệt.
Băng kép (dùng làm rơle đóng- ngắt tự động mạch điện) dùng trong bàn là, nồi cơm điện.
I. SỰ NỞ DÀI.
l = l - l0: Độ nở dài
t = t - t0: Độ tăng nhiệt độ
I. SỰ NỞ DÀI.
1. Thí nghiệm.
Mục đích:
Khảo sát mối liên hệ giữa độ nở dài và độ tăng nhiệt độ.
Dụng cụ:
- Thanh đồng
- Bình chứa nước kín có 2 van
- Nhiệt kế
- Đồng hồ micromet
- Nước nóng.
I. SỰ NỞ DÀI.
1. Thí nghiệm.
Tiến hành thí nghiệm.
I. SỰ NỞ DÀI.
1. Thí nghiệm.
Kết quả:
30
1,67.10 -5
40
50
60
70
0,25
0,33
0,41
0,49
0,58
1,65.10 -5
1,64.10 -5
1,63.10 -5
1,66.10 -5
Sai số tuyệt đối:
α 0,08.10-5K-1.
* Ghi kết quả phép đo:
α = (1,65 0,08).10-5K-1.
Với sai số 5% coi như hệ số α có giá trị không đổi.
I. SỰ NỞ DÀI.
1. Thí nghiệm.
Kết quả:
Hệ số α có giá trị không đổi.
Công thức tính độ nở dài:
Δl = α lo (t – to)
Hệ số nở dài của một số chất rắn
I. SỰ NỞ DÀI.
1.Thí nghiệm
I. SỰ NỞ DÀI.
2. Kết luận.
Sự nở dài (vì nhiệt) là sự tăng độ dài của vật rắn khi nhiệt độ tăng.
Công thức tính độ nở dài:
Δl = l – lo = α lo Δt
Trong đó: Δl: độ nở dài.
lo: độ dài của vật ở nhiệt độ đầu to.
l: độ dài của vật ở nhiệt độ sau t.
Δt = t – to: độ tăng nhiệt độ.
α: hệ số nở dài (1/K hoặc K-1)
Độ nở dài Δl của vật rắn (hình trụ đồng chất) tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ Δt và độ dài ban đầu lo của vật đó.
II. SỰ NỞ KHỐI.
Sự nở khối là sự tăng thể tích của vật rắn khi nhiệt độ tăng.
Công thức tính độ nở khối:
ΔV = V – Vo = β Vo Δt
Trong đó:ΔV: độ nở khối.
V: Thể tích của vật rắn ở nhiệt độ đầu to.
Vo: Thể tích của vật rắn ở nhiệt độ cuối t
Δt = t – to: độ tăng nhiệt độ.
β: hệ số nở khối (1/K hoặc K-1).
Với chất rắn đẳng hướng ta có:
β = 3α
III. ỨNG DỤNG.
1. Khắc phục tác hại của sự nở vì nhiệt.
Làm cho các vật rắn không bị cong hoặc nứt gãy khi nhiệt độ thay đổi.
III. ỨNG DỤNG.
2. Ứng dụng của sự nở vì nhiệt.
Băng kép (dùng làm rơle đóng- ngắt tự động mạch điện) dùng trong bàn là, nồi cơm điện.
 







Các ý kiến mới nhất